1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy

89 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 702,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy

Trang 1

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT, CHI NHÁNH ĐÔNG

ĐÔ, PGD CẦU GIẤY

Họ và tên sinh viên : PHAN VĂN DUY

Giảng viên hướng dẫn : TS ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆT

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt –Chi nhánh Đông Đô – Phòng Giao dịch Cầu giấy, em đã nỗ lực, cố gắng vận dụngnhững kiến thức đã được học trong nhà trường để hoàn thành luận văn với tên đề tài

“Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt,Chi nhánh Đông Đô, Phòng Giao dịch Cầu giấy”

Để hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này, em xin chân thành gửi lời cảm ơnđến các thầy cô của trường Đại học Thương mại, đặc biệt là các thầy cô Khoa Tàichính – Ngân hàng đã truyền đạt những tri thức bổ ích, tạo điều kiện giúp đỡ trongthời gian tôi học tập tại trường

Về phía đơn vị thực tập, em xin gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Đức Công –

tổ trưởng tổ khách hàng cá nhân phòng giao dịch Cầu Giấy, anh Phạm Anh Minh phó giám đốc phòng giao dịch Cầu Giấy, anh Cao Anh Đức - giám đốc phòng giaodịch Cầu Giấy đã tiếp nhận và tạo điều kiện giúp đỡ, động viên giúp tôi hoàn thànhluận văn đúng thời hạn quy định của nhà trường

-Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Đặng Thị Minh Nguyệt người

đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốtnghiệp

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện khoáluận khó tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy, cô trong Khoa Tài chính – Ngânhàng cùng đơn vị thực tập có thể bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng nhưkinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài khoá luận tốt nghiệp này khó tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô để cókết quả tốt nhất trong khoá luận tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Phan Văn Duy

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

LienVietPostBank, LBP Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt

LNTT, LNST Lợi nhuận trước thuế, Lợi nhuận sau thuế

Trang 5

2019Bảng 2.3 Tình hình hoạt động cho vay KHCN của LBP Cầu Giấy giai

Bảng 2.4 Tình hình hoạt động cho vay KHCN của LBP Cầu Giấy giai

Bảng 2.5 Nợ quá hạn trong cho vay KHCN theo nhóm nợ của LBP Cầu

Bảng 2.6 Nợ quá hạn trong cho vay KHCN theo thời gian của LBP Cầu

Bảng 2.7 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay KHCN của LBP Cầu

Bảng 2.8 Chỉ tiêu dư nợ và vòng quay vốn của LBP Cầu Giấy giai đoạn

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, các tổ chức kinh tế trên thế giớinói chung và Việt Nam nói riêng đang trên đà phát triển và cạnh tranh Trong đó cácngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiềm chế lạm phát,điều hoà và thúc đẩy sự tặng trưởng kinh tế, là mạch máu trong quá trình vận hànhkinh tế, là cầu nối giữa các tổ chức, cá nhân, thu hút vốn ở nơi nhàn rỗi và bơm vàonơi khan hiếm

Đối với ngân hàng, hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất vì nó lànguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự phát triển của ngân hàng, tác động đến tất cảcác lĩnh vực trong nền kinh tế Tuy nhiên, cho vay cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiềurủi ro như nợ xấu, nợ khó đòi gây ảnh hưởng xấu đến ngân hàng và các chủ thểkhác trong nền kinh tế Trong thời gian gần đây, cho vay khách hàng cá nhân làmảng hoạt động nhận được sự quan tâm, đầu tư phát triển của các ngân hàngthương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt nói riêng và cụ thể

là PGD Cầu Giấy – Chi nhánh Đông Đô Nhưng đánh giá một cách toàn diện,những kết quả đạt được trong 3 năm gần đây so với tiềm năng, vị thế và uy tín củaPGD Cầu Giấy còn khá khiêm tốn, quy mô hoạt động cho vay KHCN còn chiếm tỷtrọng nhỏ trong hoạt động cho vay Trong quá trình hoạt động, PGD Cầu Giấy phảiđối mặt với những khó khăn trong công tác thu hồi nợ, gây ảnh hưởng không nhỏtới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Với mục tiêu và phương hướng trở thànhngân hàng bán lẻ, khẳng định vị trí và uy tín trong khu vực, thì việc đánh giá, phântích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay KHCN của ngân hàng không chỉcấp thiết trong ngắn hạn mà còn có ý nghĩa trong suốt quá trình phát triển của PGDCầu Giấy

Trên cơ sở đó, em lựa chọn nghiên cứu đề tài “Chất lượng cho vay khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGDCầu Giấy” nhằm tìm ra những điểm mạnh cần được phát huy và những hạn chếngân hàng cần khắc phục, qua đó góp phần giúp cho hoạt động cho vay khách hàng

Trang 7

cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô – PGD CầuGiấy đạt hiệu quả cao hơn.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận cơ bản về chất lượng chovay khách hàng cá nhân; phân tích thực trạng, đánh giá về chất lượng cho vay kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô –PGD Cầu Giấy, từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân tạo phòng giao dịch

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để hoàn thành mục tiêu trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Hệ thống hoá các vấn đề về cho vay khách hàng cá nhân và chất lượng cho vaykhách hàng các nhân tại các ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân và chất lượng cho vaykhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông

Đô – PGD Cầu Giấy, từ đó chỉ ra những thành tựu đã đạt được và những hạn chếcòn tồn tại để xác định nguyên nhân của các hạn chế đó

- Trên cơ sở những đánh giá, phân tích có được, đề xuất các giải pháp và kiến nghịnhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại phòng giao dịch CầuGiấy nói riêng và Hệ thống ngân hàng Bưu điện Liên Việt nói chung

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy

- Phạm vi nghiên cứu:

Do hạn chế về thời gian cũng như điều kiện nghiên cứu nên khoá luận tậptrung trong giới hạn phạm vi nghiên cứu trên các mặt:

+ Về nội dung: Khoá luận tập trung nghiên cứu đề tài “chất lượng cho vay

khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông

Đô – PGD Cầu Giấy.”

Trang 8

+ Về không gian: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông

Đô – PGD Cầu Giấy

+ Về thời gian: Đề tài được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm2019; đề xuất giải pháp đến năm 2025

4. Phương pháp nghiên cứu

Tuân thủ tính khoa học, thực tế và khách quan, bài khóa luận đi từ cơ sở lýthuyết đến những thực trạng đã và đang diễn ra ở thực tế và đưa ra những phân tíchđánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điệnLiên Việt – Chi nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy

Phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bài khoá luận sử dụng phương pháp phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánhgiá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt– Chi nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy, kết quả kinh doanh của PGD Cầu giấy Qua

đó cho thấy chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của PGD Cầu Giấy Hạn chếcủa phương pháp này là chưa chỉ rõ được chiều hướng tác động của từng chỉ tiêu tớichất lượng cho vay của ngân hàng

Phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua khảo sát,thăm dò ý kiến từ các khách hàng đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ cho vay kháchhàng cá nhân tại PGD Cầu Giấy để có thêm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng mức

độ tác động của các chỉ tiêu đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của PGDCầu Giấy

Đối tượng khảo sát: Tham gia khảo sát là các khách hàng đã, đang và sẽ sử

dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Cầu Giấy

Phương thức khảo sát: Tác giả đưa ra các câu hỏi dạng thang đo, câu hỏi

ngắn, câu hỏi nhiều lựa chọn, …và thiết kế thành mẫu Phiếu khảo sát (phụ lục…)

Từ phiếu khảo sát được thiết kế ở bản word, thực hiện lập mẫu phiếu khảo sát quaGoogle Form Tổng số phiếu khảo sát là 150 phiếu, trong đó:

- Mẫu phát trực tiếp tại ngân hàng: phát ra 50 phiếu, thu về 50 phiếu Trong đó, sốphiếu hợp lệ là 50 và được đưa vào làm dữ liệu nghiên cứu

- Mẫu phát online: Tổng số phiếu gửi đi là 100 phiếu, thu về 93 phiếu Trong đó số

Trang 9

Sau khi thu thập toàn bộ phiếu phát trực tiếp, tác giả sử dụng kỹ thuật trên

Google Form nhập dữ liệu để có file tổng hợp thống kê được trình bày ở phụ lục II

Khai thác và sử dụng thông tin: Dữ liệu thông tin từ cuộc khảo sát được in

tổng hợp từ Google Form (Phụ lục I) Dữ liệu được tập hợp thành file trong folder

dữ liệu định tính Tiếp theo, thông tin được phân tích, tổng hợp sử dụng trong một

số nội dung của đề tài

- Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

Tác giả nghiên cứu cơ sở lý thuyết và thực tiễn từ sách giáo trình, các bài viết

từ các trang web của NHNN; Số liệu sơ cấp, thứ cấp từ Ngân hàng TMCP Bưu điệnLiên Việt – Chi nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy như báo cáo tài chính, bảng cânđối kế toán trong 3 năm 2017-2019; số liệu từ phiếu khảo sát,

- Phương pháp xử lý thông tin dữ liệu

Khoá luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương phápthống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp; kết hợp với việcminh hoạ bằng bảng biểu, biểu đồ cho vấn đề nghiên cứu thêm trực quan

5. Kết cấu khoá luận tốt nghiệp

Ngoài mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:Chương I: Lý luận chung về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngânhàng thương mại

Chương II: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi Nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy

Trang 10

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH

HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

Cho vay là hoạt động mang tính truyền thống và là chức năng kinh tế hàng đầucủa các Ngân hàng giúp Ngân hàng thực hiện việc chuyển tiết kiệm thành đầu tư.Ngân hàng thương mại có thể cho các tổ chức, cá nhân và ngắn hạn nhằm đáp ứngnhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, đời sống và cũng có thể cho các tổ chức, cánhân vay trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư

Theo khái niệm về cho vay trong giáo trình quản trị tác nghiệp ngân hàngthương mại của PGS.TS Nguyễn Phương Liên [1] thì cho vay là một hình thức cấptín dụng, theo đó Ngân hàng thương mại giao cho khách hàng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích xác định và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắchoàn trả cả gốc và lãi

Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN của NHNN [2] thì cho vay là hình thức cấptín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng mộtkhoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theothoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

Vẫn theo thông tư này:

Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tổ chức tín dụng cho vay đối vớikhách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạtcủa cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó

Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác là việc tổ chức tíndụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốnngoài quy định tại khoản 4 Điều này, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân

đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ

hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân

Trang 11

Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM bao gồm các hình thức chovay mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng, đầu tư haysản xuất kinh doanh, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

1.1.2. Phân loại các hình thức cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

- Căn cứ theo thời hạn cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn 12 tháng, được sử

dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của khách hàng cá nhân

+ Cho vay trung và dài hạn: là các khoản vay có thời hạn trên 1 năm, được sử dụng

khi khách hàng là cá nhân vay mua nhà, ô tô, kinh doanh, …

- Căn cứ theo mục đích vay:

+ Cho vay nhằm phục vụ mục đích cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợcho khách hàng cá nhân có nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở, …+ Cho vay nhằm phục vụ mục đích phi cư trú là các khoản cho vay tài trợ choviệc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giảitrí, du lịch…

- Căn cứ theo phương thức hoàn trả:

+ Cho vay tín dụng trả góp: khách hàng trả nợ cho Ngân hàng theo nhiều lần,

theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này được áp dụngcho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của khách hàng không

đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay

+ Cho vay tín dụng phi trả góp: Theo phương thức này tiền vay được khách

hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoản chovay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạnkhông dài

+ Cho vay tín dụng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân

hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phépthấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụngđược thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ,khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ mộtcách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng

- Căn cứ theo tài sản đảm bảo:

Trang 12

+ Cho vay không tài sản bảo đảm là hình thức cho vay không cần tài sản thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay dựa trên uy tín cá nhân.Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chínhmạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏinguồn thu nợ bổ sung.

+ Cho vay có tài sản đảm bảo là hình thức cho vay được ngân hàng cung cấpvới điều kiện phải có tài sản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba Đối vớikhách hàng không có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảođảm Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứhai, nhằm bù lại khoản tiền vay trong trường hợp cá nhân khách hàng vay không cókhả năng trả nợ

- Căn cứ theo hình thức vay:

+ Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản

nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho kháchhàng cá nhân

+ Cho vay trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực

tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ cá nhân vay

1.1.3. Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

- Giá trị món vay thường nhỏ lẻ, phân tán nhưng số lượng các món vay lại rất lớn.

Các khách hàng cá nhân thường tìm đến Ngân hàng nhằm mục đích vay tiêudùng thông thường có nhu cầu vay vốn không lớn, thậm chí còn khá nhỏ Điều này

là do giá của hàng hóa dịch vụ tiêu dùng không quá đắt đỏ, hoặc khách hàng vayvốn đã có được sự tích lũy từ trước đối với các tài sản có giá trị lớn Chính điều này

đã dẫn đến giá trị món vay thường rất nhỏ, phân tán nên chi phí quản lý cao Tuy vậy,trên thực tế tổng quy mô cho vay cá nhân của Ngân hàng lại tất lớn, đó là vì tuy mỗimón vay có quy mô nhỏ nhưng do đây là nhu cầu vay vốn khá phổ biến, đa dạng vàthường xuyên đối với mọi tầng lớp dân cư nên số lượng khách hàng đến Ngân hàngvay vốn là rất đông, khiến cho tổng quy mô vay tiêu dùng lại trở nên khá lớn

- Các khoản cho vay này có độ rủi ro cao, luôn chứa đựng những nguy cơ cao hơn loại hình cho vay doanh nghiệp.

Trang 13

Nguyên nhân là do: luôn tồn tại nhóm khách hàng chây ì, lừa đảo; các rủi rokhách quan như suy thoái kinh tế, mất mùa, mức độ ổn định xã hội…; Các rủi rochủ quan như là tình trạng công việc hay sức khỏe của khách hàng, diễn biến tâm lýkhách hàng… ảnh hưởng đến tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng; đặc biệt

là hình thức cho vay cá nhân không có tài sản bảo đảm cũng mang lại rủi ro rấtnhiều đối với loại hình cho vay này

- Các khoản cho vay có lãi suất cao và cứng nhắc

Lãi suất cho vay cá nhân thường được cố định ở một mức nhất định Cáckhoản vay thường được chia thành nhiều kỳ hạn trả nợ hoặc quá trình vay và trả nợđược thực hiện nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng ngay từkhi bắt đầu thời kỳ tín dụng khiến lãi suất cho vay mang tính cố định, hầu nhưkhông thay đổi trong suốt quá trình cho vay Ngoài ra, do độ rủi ro cao nên lãi suấtcho vay thường được ấn định khá cao để bao gồm cả phần bù rủi ro

- Cho vay cá nhân, hộ gia đình có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế

Số lượng các khoản cho vay cá nhân phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu tiêu dùng,khả năng thanh toán của khách hàng do đó nó có tính nhạy cảm theo chu kỳ Chovay sẽ tăng lên trong thời kỳ kinh tế phát triển, khi mà người dân có mức thu nhậptương đối cao và ổn định Ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế rơi vào suy thoái, rấtnhiều cá nhân sẽ cảm thấy không mấy tin tưởng vào tương lai, nhất là khi họ thấythu nhập của họ giảm xuống và xu hướng thất nghiệp ngày càng tăng thì việc vaymượn Ngân hàng sẽ hạn chế, đặc biệt là vay mượn dành cho chi tiêu

- Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn

Nguyên nhân do nguồn trả nợ của khách hàng cá nhân phụ thuộc vào quá trìnhlàm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ; tư cách của khách hàng

là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay

- Chi phí các khoản cho vay cá nhân khá lớn, nhưng lợi nhuận thu được từ các khoản cho vay này là đáng kể

Quy mô mỗi món vay thường rất nhỏ, thời gian ngắn trong khi số lượng cácmón vay lại lớn; thông tin về khách hàng thường không đầy đủ và chính xác hoàntoàn Điều này khiến cho ngân hàng rất vất vả trong quá trình cho vay, từ khâu tiếp

Trang 14

nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng đến khâu giải ngân thu nợ Những điều kiện trênkhiến cho việc thực hiện một khoản cho vay này khá tốn kém, mất rất nhiều chi phí.Song bên cạnh đó số lượng món vay lớn và mức lợi nhuận trên mỗi khoản vay nàykhiến cho lợi nhuận thu về của Ngân hàng là rất đáng kể trong tổng lợi nhuận củaNgân hàng.

1.1.4. Vai trò hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

1.1.4.1. Đối với Ngân hàng

- Giúp tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng với các Ngân hàng và các tổ chức tíndụng khác: để đảm bảo khả năng cạnh tranh, ngân hàng phải đưa ra các dịch vụ tàichính thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh, và một trongnhững dịch vụ đó là cho vay cá nhân Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới,

đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân, số lượngkhách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng

sẽ càng đẹp hơn trong con mắt của khách hàng

- Thu hút được đối tượng khách hàng mới, mở rộng quan hệ khách hàng, nâng cao uytín của ngân hàng Hoạt động này giúp Ngân hàng mở rộng quan hệ khách hàng, từ

đó giúp ngân hàng có những thuận lợi trong hoạt động huy động vốn tiền gửi từ dân

cư Ngân hàng có thể thông qua các khoản cho vay này mà quảng cáo về mìnhthông qua đó thu hút thêm các khách hàng mới đến với các dịch vụ khác của ngânhàng

- Nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho Ngân hàng Ngày nay, các NHTM cạnhtranh dành giật thị trường và khách hàng ngày càng khốc liệt hơn Chính vì vậy,muốn tồn tại và phát triển các ngân hàng phải không ngừng đổi mới, tìm tòi và đưa

ra những dịch vụ mới ngày càng tiện ích cho khách hàng, từ đó nâng cao thu nhậpđồng thời phân tán rủi ro cho ngân hàng

Trang 15

nhân được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn

nó rất cần thiết cho những trường hợp khi khách hàng có các chi tiêu cấp bách Ví

dụ như nhu cầu về mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua các đồ dùng sinh hoạt, muasắm phương tiện đi lại…Đời sống dân cư ngày càng được nâng cao, theo đó nhucầu của các khách hàng cá nhân ngày càng nhiều và yêu cầu ngày càng cao hơn đốivới các hàng hóa tiêu dùng trong cuộc sống hàng ngày Chính vì vậy, việc Ngânhàng thực hiện và mở rộng hoạt động cho vay này sẽ đem đến cho người tiêu dùngnhững lợi ích tốt nhất

1.1.4.3. Đối với nền kinh tế và xã hội

- Góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng hóa dịch vụ cho nền kinh tế.

Ngân hàng cho người tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họtrước khi họ tích lũy đủ số tiền cần thiết Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanhnghiệp mua hàng và doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa, sau đó doanh nghiệp mới

có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng Sau khi tiêu thụ được hàng hóa, doanhnghiệp sẽ mở rộng sản xuất kinh doanh và tìm tới ngân hàng để tiếp tục vay vốn.Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa không bị tắc nghẽn, doanh nghiệp không

bị ứ đọng và quá trình này được diễn ra liên tục

- Tác dụng kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Cho vay cá nhân có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩytăng trưởng kinh tế Nó là đòn bẩy hữu hiệu để kích cầu tiêu dùng, đồng thời tạo ra

sự cạnh tranh giữa các hãng sản suất và các nhà sản xuất sẽ tìm cách để có thể đápứng thị hiếu của người tiêu dùng Qua đó tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, sảnxuất phát triển lại cung cấp ra thị trường những sản phẩm mới làm nhu cầu tiêudùng tăng lên Quá trình này lặp đi lặp lại không ngừng làm cho thị trường tiêudùng ngày càng phát triển Thị trường tiêu dùng đã góp phần tạo nên sự sôi độngcho nền kinh tế, thúc đẩy thu hút vốn đầu tư… đồng thời các vấn đề xã hội đượcgiải quyết như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp họ cảithiện mức sống, …

1.2. Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

Trang 16

1.2.1. Quan điểm chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng

thương mại

Theo khái niệm tổng quát nhất thì chất lượng là tập hợp các đặc tính của mộtthực thể, đối tượng tạo cho thực thể, đối tượng đó có khả năng thỏa mãn những nhucầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn

Chất lượng cho vay là một khái niệm tương đối, nó vừa mang tính cụ thể vừamang tính trừu tượng Chất lượng cho vay phản ánh mức độ thích nghi của ngânhàng với sự thay đổi của môi trường bên ngoài đồng thời thể hiện sức mạnh củaNgân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

Chất lượng cho vay xét trên góc độ của KHCN: thể hiện ở sự thoả mãn yêu

cầu của khách hàng về quy mô vốn vay, lãi suất vay vốn, Kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tụcvay vốn đơn giản, điều kiện cho vay thông thoáng Bên cạnh đó, các KHCN mongmuốn được ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn một cách kịp thời, tiến độ giải ngânnhanh chóng để phục vụ cho mục đích của mình Điều này góp phần đảm bảo antoàn, uy tín và sự thân thiện của ngân hàng trong giao dịch với khách hàng

Chất lượng cho vay xét trên góc độ của NHTM: Đối với NHTM, chất lượng

cho vay được đánh giá dựa trên khối lượng, giới hạn, mức độ cho vay phù hợp vớikhả năng tài chính của ngân hàng, đảm bảo đúng nguyên tắc cho vay chung theoquy định của pháp luật và các quy định riêng của từng ngân hàng, đặc biệt mức độrủi ro luôn phải được giữ thấp Thu nhập từ hoạt động cho vay luôn chiếm tỷ trọnglớn trong tổng thu nhập của ngân hàng nhưng bên cạnh đó cũng chứa đựng nhiềurủi ro Do vậy, việc đảm bảo an toàn vốn vay là mục tiêu quan trọng bên cạnh mụctiêu lợi nhuận của ngân hàng

Từ những phân tích trên, có thể đưa ra một nhân định về chất lượng cho vay

KHCN tại NHTM như sau: “chất lượng cho vay KHCN tại NHTM là sự đáp ứng

kịp thời, đầy đủ nhu cầu về vốn cho KHCN, phù hợp với khả năng của ngân hàng

và chính sách phát triển của địa phương, được khách hàng sử dụng một cách có hiệu quả nhất, tạo ra được lượng tiền lớn hơn để trả đủ chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả nợ đầy đủ cho ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn”.

Trang 17

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân

hàng thương mại

Có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân củangân hàng thương mại Dưới đây là một số chỉ tiêu mà theo nhận định của em làquan trọng nhất và em xin phép được tập trung đánh giá trong khuôn khổ bài khoáluận của mình

1.2.2.1. Các chỉ tiêu định tính

Sự phù hợp của các thông lệ, quy trình và chính sách cho vay: là cơ sở pháp lý

đảm bảo cho các khoản vay được an toàn, hiệu quả, đồng nghĩa với chất lượng chovay cao

Khả năng của lãnh đạo ngân hàng trong việc quản lý hiệu quả tài sản cũng là

một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng cho vay KHCN của NHTMbởi vì lãnh đạo ngân hàng phải có chuyên môn để đánh giá hồ sơ xin vay của kháchhàng đồng thời phải có những chính sách kịp thời khi phát hiện nợ xấu

Sự đa dạng hoá về danh mục tín dụng: Nhu cầu của khách hàng là vô cùng đa

dạng, vì thế để đáp ứng được điều đó, ngân hàng cần có những sản phẩm khác nhauphù hợp với mong muốn của khách hàng Tuy nhiên những sản phẩm này cần phảiđảm bảo sự uy tín, đúng với quy định của pháp luật và ít rủi ro

Hoạt động cho vay nào cũng hàm chứa rủi ro, cơ chế kiểm soát, chính sách,

quy trình, quy định cụ thể của ngân hàng giúp nhận dạng, đo lường, đánh giá

thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa các rủi ro trong hoạt độngcho vay KHCN của NHTM Bởi vậy những hoạt động này có ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng cho vay, cơ chế kiểm soát được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc vàhiệu quả sẽ nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng

Liên quan đến hoạt động cho vay KHCN của NHTM đó là cán bộ tín dụng

Khoản vay có an toàn hay không phụ thuộc rất nhiều vào khả năng thẩm định của

cán bộ tín dụng Kết quả thẩm định càng chất lượng thì quyết định cho vay sẽ càng

chính xác, đồng nghĩa với chất lượng cho vay cũng được đảm bảo

1.2.2.2. Các chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu nợ quá hạn

Trang 18

Ngân hàng thực hiện phân loại nợ theo quy định tại Thông tư NHNN [2] và Thông tư 09/2014/TT-NHNN [3] quy định về việc phân loại nợ, tríchlập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng củaTCTD Cụ thể:

02/2013/TT-Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau:

a. Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanhnghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năngtrả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

c. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả

nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãiđầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

d. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

e. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai;

Trang 19

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

Các khoản cho vay cá nhân, hộ gia đình của ngân hàng có chất lượng tốt đượchiểu là các khoản cho vay này được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi cho Ngân hàng

Có nhiều chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để đánh giá chất lượng các khoản cho vay,tuy nhiên chỉ tiêu được sử dụng phổ biến hiện nay là nợ quá hạn Một khoản vayđược đánh giá là có chất lượng tốt nếu khoản vay đó được phân vào nhóm 1 (nợ đủtiêu chuẩn) Nhóm 1 bao gồm các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá

là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay đúng thời hạn Còn cáckhoản cho vay mà được phân loại vào nhóm từ nhóm 2 đến nhóm 5 là các khoảnvay có chất lượng xấu Nếu ngân hàng có những khoản cho vay cá nhân, hộ giađình với chất lượng tốt thì hoạt động cho vay này sẽ trở nên khả thi và thu hút đượcnhiều khách hàng hơn

Nợ xấu là những khoản nợ mà khả năng thu hồi rất thấp Đây là những khoản

nợ mà ngân hàng không hề mong muốn Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ phản ánh tỷtrọng của nợ xấu trong tổng dư nợ của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao càng phản ánhnhững rủi ro trong cho vay của ngân hàng lớn Có nhiều biện pháp để giải quyết nợxấu, tuỳ theo tình hình thực tế của khách hàng mà ngân hàng có thể đưa ra nhữngbiện pháp khác nhau từ gia hạn nợ đến phát mại tài sản đảm bảo

Trang 20

Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng dư nợ cho vay trong tổng số dư nợ tíndụng của một ngân hàng trong các thời kỳ khác nhau Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức

độ phát triển của nghiệp vụ này càng lớn, uy tín đối với khách hàng được nâng cao

Trang 21

Chỉ tiêu vòng quay vốn

Vòng quay vốn cho vay KHCN =

Chỉ tiêu này cho biết thu nợ theo kế hoạch (theo hợp đồng tín dụng) hoặc khếước nhận nợ được bao nhiêu để có thể cho vay mới Vòng quay càng lớn chứng tỏngân hàng hoạt động càng có hiệu quả, chất lượng cho vay KHCN càng cao

Chỉ tiêu lợi nhuận

- Tỷ lệ sinh lời từ cho vay KHCN =

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay cá nhân, hộ gia đình

- Tỷ lệ lợi nhuận =

Chỉ tiêu này cho thấy rõ hơn vị trí của hoạt động cho vay cá nhân, hộ gia đìnhcủa ngân hàng Thu từ khoản cho vay có chất lượng cao sẽ đóng góp lớn vào thunhập của ngân hàng Nếu khoản cho vay có chất lượng kém thì thu không được gốc

và lãi mà còn tăng chi phí của ngân hàng nên sẽ kéo theo lợi nhuận giảm tương ứng

Chỉ tiêu dự phòng rủi ro (DPRR)

- Tỷ lệ trích lập DPRR KHCN =

Tỷ lệ này cho biết DPRR trong cho vay được trích so với dư nợ cho vay Tỷ lệnày cao chứng tỏ chất lượng cho vay đối với KHCN chưa tốt, vẫn phải trích dựphòng nhiều

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân

hàng thương mại

1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng

1.3.1.1. Chính sách tín dụng của ngân hàng

Là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng

do hội đồng quản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho cácdoanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân Thông thường chính sách tín dụng có cáckhoản mục sau: hạn mức tín dụng, các loại hình cho vay mà ngân hàng thực hiện,quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của các khoản tín dụng, hướng giải quyết phần

Trang 22

tín dụng vượt quá hạn mức cho vay, cách thức thanh toán nợ,… Chính sách tín dụngvạch ra cho các cán bộ tín dụng hướng đi và khung tham chiếu rõ ràng về nhữngcăn cứ để xem xét các nhu cầu vay vốn Vì vậy, những yếu tố trong chính sách tíndụng đều tác động một cách mạnh mẽ tới việc chất lượng cho vay nói chung và chochất lượng cho vay khách hàng cá nhân nói riêng Nếu chính sách tín dụng đượcxây dựng và thực hiện một cách hợp lý, khoa học và chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữalợi ích của ngân hàng, khách hàng và của xã hội thì sẽ hứa hẹn một chất lượng tíndụng tốt hay chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tốt Còn ngược lại, nếu việcxây dựng và thực hiện chính sách tín dụng không hợp lý không khoa học thì chắcchắn chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân nóiriêng của ngân hàng sẽ không cao, thậm trí là thấp.

1.3.1.2. Năng lực tài chính của Ngân hàng và khả năng quản lý của Ngân hàng

Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tố như sốlượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng

nợ quá hạn trong tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản Nếu ngân hàng có vốnchủ sở hữu lớn, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận lớn, nợ quá hạn thấp và có số lượng tàisản thanh khoản lớn, khả năng huy động vốn lớn trong thời gian ngắn thì có thể coi là

có sức mạnh về tài chính Khi ngân hàng có sức mạnh tài chính lớn thì ngân hàng cóthể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng quan tâm hơn thì hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân có cơ hội phát triển, nhưng ngược lại, nếu ngân hàng không cóđược số vốn cần thiết để tài trợ cho cho các hoạt động được ưu tiên hơn thì hoạt độngcho vay khách hàng cá nhân sẽ ít có cơ hội để nâng cao chất lượng và mở rộng

1.3.1.3. Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng

Hoạt động cho vay tiêu dùng có thực hiện được hay không là do người điềuhành, đó chính là các cán bộ nhân viên của ngân hàng Bởi vậy, trước tiên muốnchất lượng cho vay cá nhân được nâng cao và phát triển thì cần phải quan tâm đếnđạo đức của cán bộ tín dụng Nếu như đạo đức người vay được xếp vào vị trí hàngđầu trong các nhân tố khách quan thì đạo đức cán bộ tín dụng được xếp vào vị tríhàng đầu trong các nhân tố chủ quan Nếu các cán bộ tín dụng không có đạo đức

Trang 23

nghề nghiệp thì dù giỏi đến mấy cũng vô giá trị vì lợi ích cá nhân họ sẵn sàng làmtổn hại đến lợi ích của tập thể ngân hàng Tuy nhiên, đạo đức không thôi chưa đủ,cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao, trình độ hiểu biết rộng thì mớithẩm định chính xác khách hàng và dự án vay vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúngđắn Một cán bộ tín dụng có trình độ nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp, marketingtốt, trình độ ngoại ngữ, vi tính thành thạo, nhiệt tình trong công việc, có đạo đứcnghề nghiệp sẽ tạo được ấn tượng đẹp trong khách hàng về ngân hàng, bởi dưới conmắt của khách hàng thì cán bộ ngân hàng chính là hình ảnh của ngân hàng Nếukhách hàng giao tiếp với cán bộ ngân hàng mà họ cảm thấy an tâm về trình độnghiệp vụ, hài lòng với phong cách giao tiếp của cán bộ ngân hàng, an toàn trongquan hệ với ngân hàng thì họ chắc chắn sẽ còn tìm tới ngân hàng Hơn nữa, các cán

bộ tín dụng có mối quan hệ rộng trong xã hội cũng có thể thu hút được nhiều kháchhàng hơn Và một ngân hàng phải có số lượng cán bộ tín dụng hợp lý, phân côngcông việc cụ thể thì ngân hàng đó mới có thể phát triển không chỉ mình hoạt độngcho vay mà tất cả các hoạt động khác nữa

1.3.1.4. Hoạt động marketing của Ngân hàng

Hoạt động marketing hiệu quả sẽ giúp ngân hàng giải quyết tốt vấn đề đưa sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng cung ứng ra thị trường, thông qua các hoạt độngnghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng… để có thể thỏa mãn tốtnhất nhu cầu của thị trường Qua đó ngân hàng tổ chức tốt quá trình cung ứng sảnphẩm dịch vụ và hoàn thiện mối quan hệ trao đổi giữa khách hàng với ngân hàng.Marketing ngân hàng còn góp phần tạo vị thế cạnh tranh của ngân hàng do Maketingngân hàng làm cho sản phẩm dịch vụ ngân hàng thích ứng với nhu cầu của thị trường,làm cho sản phẩm dịch vụ trở nên hấp dẫn, tạo sự khác biệt, đem lại nhiều tiện ích,đáp ứng nhu cầu đa dạng, đổi mới và ngày càng cao của khách hàng tạo lợi thế cạnhtranh Vì vậy marketing có tác động lớn đến chất lượng sản phẩm dịch vụ và hoạtđộng của ngân hàng, bao gồm cả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.3.1.5. Trình độ khoa học công nghệ

Là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạtđộng cho vay cá nhân tại ngân hàng Nếu một ngân hàng được trang bị các công

Trang 24

nghệ hiện đại thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng và các dịch vụ của họ sẽđược biết đến nhiều hơn Ví dụ, một ngân hàng có điều kiện đầu tư vào dịch vụ thẻthanh toán, đặt các máy rút tiền, có thể giao dịch với khách hàng thông qua mạnginternet…thì ngân hàng đó có thể mở rộng hoạt động cho vay của mình thông qua cáctài khoản mà các khách hàng đã sử dụng dịch vụ trên của ngân hàng như cho vay thấuchi, thẻ tín dụng… Quan trọng, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến các ngân hàng

có thể quản lý danh sách khách hàng một cách dễ dàng hơn, từ đó ngân hàng có thểtheo dõi tốt hơn về tình hình tài chính của khách hàng và có các thông báo phù hợp

để hạn chế tình trạng nợ xấu Mặt khác, ngân hàng có thể tiết kiệm được nhân côngcũng như chi phí quản lý góp phần giảm giá thành dịch vụ Thêm vào đó, khi có cáccông nghệ hiện đại hỗ trợ thì việc giải quyết các thủ tục của ngân hàng được nhanhchóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng; qua đó chất lượngcác hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng ngày càng được nâng cao

1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

1.3.2.1. Nhu cầu vốn của khách hàng

Nhu cầu của khách hàng được thể hiện thông qua các nhân tố như thu nhập,trình độ văn hoá, thói quen, đạo đức… Thu nhập của khách hàng cá nhân quyếtđịnh đến nhu cầu vay tiêu dùng của họ và quyết định việc có cho vay hay không củangân hàng Bởi vì, ngân hàng khi cho khách hàng vay sẽ căn cứ vào mức thu nhậptrong tương lai của khách hàng, đó là nguồn thanh toán khoản nợ đó Do đó, thunhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay của khách hàng, đến quy mô của khoảnvay và đến việc phát triển và nâng cao chất lượng cho vay cá nhân của ngân hàng.Khách hàng vay cần có thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng

và đặc biệt là cần có thiện chí trả nợ đúng hạn và đầy đủ Nếu như khách hàng làngười có đạo đức tốt, có ý thức trả nợ thì rủi ro cho vay thấp, tạo điều kiện kíchthích ngân hàng tiến hành mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay cá nhân

và các quy định cho vay sẽ không quá khắt khe Ngược lại nếu khách hàng trả nợkhông đều, nợ quá hạn nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm hoạt động cho vay này

1.3.2.2. Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng

Trang 25

Quá trình cho vay của ngân hàng chỉ diễn ra khi khách hàng đáp ứng được cácđiều kiện quy định của ngân hàng Các điều kiện như tài sản đảm bảo cũng như cácgiấy tờ chứng minh khách hàng có đủ điều kiện vay…Rõ ràng khả năng của kháchhàng trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng cho vay của ngân hàng Bởi nếu đa số khách hàng không thể đápứng được các yêu cầu của ngân hàng, có thể do điều kiện vay quá khắt khe hoặc dokhả năng của khách hàng quá thấp, thì ngân hàng không để mở rộng cho vay trongkhi vẫn đảm bảo an toàn tín dụng.

1.3.2.3. Đạo đức và thiện chí của khách hàng

Trong quan hệ tín dụng muốn có hiệu quả cao đòi hỏi phải có sự hợp tác từ cảhai phía người đi vay và người cho vay Nếu như khách hàng không có thiện chí thì

sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ Sự thiếu thiện chí của kháchhàng có thể biểu hiện trực tiếp trong quan hệ tín dụng với ngân hàng như cố tình sửdụng vốn sai mục đích, tìm cách lừa đảo ngân hàng, hoặc cũng có thể có các hành

vi gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của ngân hàng nói chung và hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân nói riêng

1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của Ngân hàng

1.3.3.1. Môi trường kinh tế

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa dịch vụ của người dân phụ thuộc rất lớn vào tìnhtrạng của nền kinh tế Khi nền kinh tế trong giai đoạn phát triển, tốc độ tăng trưởngkinh tế cao và ổn định, mức sống của người dân ngày một phát triển đi lên thì nhucầu tiêu dùng sẽ tăng, bởi người dân tin tưởng vào thu nhập của mình trong tươnglai có thể chi trả được các khoản nợ để phục vụ mục đích nâng cao chất lượng cuộcsống Vì vậy mà hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng trong thời kỳnày sẽ tăng lên và ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, kinh tếkhông ổn định thì nhu cầu chi tiêu sẽ giảm do lúc này dân cư có xu hướng tích lũynhiều hơn tiêu dùng, kéo theo đó hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong thời

kỳ này cũng sẽ giảm xuống Tóm lại, môi trường kinh tế có tác động lớn đến nhucầu của các khách hàng cá nhân, qua đó tác động đến nhu cầu sử dụng dịch vụ cho

Trang 26

vay khách hàng cá nhân của ngân hàng nói riêng và chi phối đến toàn bộ hoạt độngcủa ngân hàng nói chung Đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vaycủa ngân hàng.

1.3.3.2. Môi trường pháp luật

Hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hệ thống lưu chuyển tiền tệ quốcgia, do đó cần có sự kiểm soát chặt chẽ về pháp luật Mỗi người đều có quyền vayNgân hàng bất cứ lúc nào họ có nhu cầu song phải tuân thủ theo mọi quy định củaNgân hàng nhà nước Vì vậy, nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng,không đồng bộ, không ổn định sẽ tạo nhiều khó khăn trong hoạt động của NHTMnhất là hoạt động tín dụng Ngược lại, nếu những văn bản pháp luật quy định rõràng đầy đủ, đồng bộ, ổn định và kịp thời sẽ tạo một môi trường đầu tư an toàn, tạolòng tin trong dân chúng, góp phần vào cạnh tranh lành mạnh giữa các NHTM tronghoạt động tín dụng nói riêng và toàn bộ hoạt động của Ngân hàng nói chung

1.3.3.3. Môi trường văn hoá – xã hội

Những yếu tố của môi trường văn hóa – xã hội: quan niệm xã hội, phong tụctập quán, trình độ dân trí, lối sống, thói quen… các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếpđến việc ngân hàng đưa ra các hình thức cho vay cá nhân Đồng thời các yếu tố nàycũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhu cầu, thói quen mua sắm, tiêu dùng của các kháchhàng từ đó cũng tác động đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng

1.3.3.4. Sự phát triển khoa học – kỹ thuật

Với sự phát triển của Khoa học công nghệ, việc xử lý giao dịch của các ngânhàng trở nên nhanh chóng, dễ dàng hơn, đồng thời các nghiệp vụ cũng được xử lýtheo một quy trình Từ đó, giảm bớt thời gian giao dịch giữa ngân hàng với kháchhàng, giảm thiểu các khoản chi phí cho cả phía ngân hàng và khách hàng; đồng thờităng sự chính xác trong phân tích, thẩm định tín dụng, do đó hạn chế rủi ro chongân hàng

1.3.3.5. Đối thủ cạnh tranh

Sự xuất hiện của các tổ chức tín dụng mới trên thị trường tài chính dẫn đến thịphần cho vay khách hàng cá nhân bị chia nhỏ, các khách hàng có nhiều hơn sự lựa

Trang 27

chọn đối với từng loại sản phẩm của từng ngân hàng trên địa bàn cũng như ngoàiđịa bàn Đồng thời khiến cho ngân hàng phải tìm ra các chiến lược, các chính sáchđặc trưng nhằm thu hút khách hàng đến với Ngân hàng Ngân hàng phải làm sao đểtìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lương hoạt động cho vay kháchhàng cá nhân nói riêng và hoạt động cho vay nói chung của mình để thu hút thêmnhiều khách hàng hơn nữa, từ đó nâng cao uy tín và thương hiệu của Ngân hàng đốivới các đối tượng khách hàng, nâng cao vị thế của Ngân hàng trên thị trường tiền tệ.

Trang 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH

ĐÔNG ĐÔ – PGD CẦU GIẤY

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Đông

Đô – PGD Cầu Giấy

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của PGD Cầu giấy

2.1.1.1. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

 Tên Công ty: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

Hay viết tắt là ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Hoặc LienVietPostBankhoặc LPB, là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiềnthân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt (LienVietBank) được thành lậptheo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam [8]

Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (nay là Tổng Công tyBưu điện Việt Nam) góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiếtkiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướngChính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thànhNgân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Cùng với việc đổi tên này,Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn nhất củaLienVietPostBank

Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam, TổngCông ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bayTân Sơn Nhất (SASCO) Hiện nay, với số vốn điều lệ 9.769 tỷ đồng,LienVietPostBank hiện là một trong các Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhấttại Việt Nam

Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tàichính – Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo

Trang 29

(Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thuỵ Sỹ), công ty Oracle Financial ServicesSoftware Limited…

LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở pháthuy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh

 Trụ sở chính: Tòa nhà Thaiholdings, số 210 đường Trần Quang Khải, phường TràngTiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

 Website: https://LienVietPostBank.com.vn

 Điện thoại: (+84-4) 62 668 668

 Đường dây nóng: 1800577758

 Email: dichvukhachhang@lienvietpostbank.com.vn

2.1.1.2. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy

Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Phòng giao dịch Cầu Giấy (sau đâygọi tắt là LienVietPostBank Cầu Giấy, LPB Cầu Giấy, PGD Cầu Giấy) tiền thân làNgân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Phòng giao dịch Hòa Mã được thành lậpvào tháng 6/2008, sau 4 năm hoạt động với nhiều thành tựu đạt được cùng kết quảkinh doanh tốt, Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Phòng giao dịch Hòa Mãđược đổi tên thành Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Phòng giao dịch CầuGiấy và nâng cấp thành phòng giao dịch đặc thù trực thuộc Ngân hàng TMCP BưuĐiện Liên Việt chi nhánh Đông Đô theo nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐQT [13] v/vchuyển địa điểm và thay đổi tên gọi có hiệu lực từ ngày 20/02/2012

Ngày 17/4/2012 - Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt đã tổ chức Lễ Khaitrương Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Phòng giao dịch Cầu Giấy tại Tòanhà TTC, số 19, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

- Địa chỉ: Toà nhà TTC, số 19, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận CầuGiấy, Thành phố Hà Nội

- Số điện thoại: +84 4 3795 6688

- Số Fax: +84 4 3795 6557

Trang 30

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của PGD Cầu giấy

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – PGD Cầu Giấy thực hiện đầy đủ cácchức năng của một chi nhánh như:

- Thực hiện chức năng kinh doanh trực tiếp; tổ chức, triển khai thực hiện cung cấpsản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng trong phạm vi hoạt động theo phân cấp, ủy quyềncủa Ngân hàng và quy định của Pháp luật

- Quảng bá thương hiệu của Ngân hàng, tham gia cùng Chi nhánh chủ quan trongviệc xây dựng và phát triển các mối quan hệ giữa Ngân hàng với ngân hàng Nhànước tỉnh/thành phố, Bưu điện tỉnh/thành phố và hoặc các đơn vị trực thuộc Bưuđiện tỉnh/thành phố, các đối tác, tổ chức kinh tế xã hội và cơ quan quản lý Nhà nướctrên địa bàn

- Quản Lý, giám sát các hoạt động của PGDBĐ và các ĐVKD khác theo quy địnhcủa Ngân hàng

2.1.3. Cơ cấu tổ chức PGD Cầu Giấy

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của phòng giao dịch Cầu Giấy

.(Nguồn: Quy chế hoạt động LienVietPostBank Cầu Giấy 2017)

Trang 31

2.1.4. Chức năng của các phòng ban

Mô tả chức năng các bộ phận trong bộ máy của chi nhánh:

Ban Giám đốc

- Tổ chức triển khai hiệu quả mô hình tổ chức của LienVietPostBank Cầu Giấy theophê duyệt của HĐQT từng thời kỳ, thực hiện các công tác quản lý nhân sự, thựchiện việc quản lý về mặt hành chính

Ban khách hàng

- Thực hiện chức năng kinh doanh tại LienVietPostBank Cầu Giấy thông qua nghiệp

vụ cấp tín dụng, huy động vốn, thanh toán và các nghiệp vụ khác theo quy định củaNgân hàng và pháp luật

- Tổ chức, quản lý và thực hiện nghiệp vụ thẩm định tài sản bảo đảm, quản lý tíndụng và công tác hỗ trợ tín dụng theo đúng các quy định và quy trình nghiệp vụ củaNgân hàng

- Thực hiện chức năng báo cáo liên quan đến tình hình tín dụng tại LienVietPostBankCầu Giấy

Ban Kế toán – Ngân quỹ

- Thực hiện chức năng quản lý tài chính, điều hòa thanh khoản, hạch toán kế toán tạiLienVietPostBank Cầu Giấy theo quy đinh của Ngân hàng và Pháp luật Cung cấp

và thực hiện các dịch vụ huy động, ngân quỹ, thanh toán, theo quy định của Ngânhàng và Pháp luật

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Cầu Giấy

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của LBP Cầu Giấy giai đoạn 2017- 2019

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 32

Tài sản

2018/2017

Chênh lệch 2019/2018

Số tiền Tỷ lệ

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ

Tỷ lệ (%)

Số tiền Tỷ lệ

Tỷ lệ (%) Số tiền Số tiền Số tiền

Tỷ lệ

Tỷ lệ (%)

TGKH 2.079.978 95,07 1.787.319 94,23 1.416.470 63,66 -292.659 (14,07) -370.849 (20,75) Các

(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng LienVietPostBank)

Nhìn vào bảng cân đối kế toán trong 3 năm từ 2017- 2019 của LBP Cầu Giấy

ta thấy:

- Tổng tài sản:

Nhìn chung tài sản của Ngân hàng biến động không đều qua các năm:

+ Năm 2018: tổng TS đạt 1.896.720trđ giảm 13,31% tương đương giảm291.204trđ so với cuối năm 2017 Năm 2019: TTS đạt 2.224.939trđ tăng trưởng17,3% (tăng 328.219trđ) so với cuối năm 2018

+ Cho vay khách hàng năm 2018 giảm 54.333trđ (giảm 3,21%) so với cuốinăm 2017, vào năm 2019 tăng trưởng 489.940trđ (tăng 29,88%) so với cuối năm

Trang 33

2018, đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và ngày một chiếm tỷ trọng lớnhơn trong tổng tài sản (77,41%; 86,43%; 95,7% lần lượt trong 3 năm 2017, 2018,2019).

+ Tiền mặt chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản (chỉ 1,15%; 0,66%; 0,53%lần lượt qua ba năm), lý do là tiền gửi thanh toán không có tính ổn định cao

+ TSCĐ và các tài sản có khác tại chi nhánh có biến động giảm trong 3 năm:

cụ thể TSCĐ giảm từ 3.437trđ năm 2017 xuống 2.866trđ năm 2018 (giảm 16,61%),đến năm 2019 ổn định lại còn 2.589 trđ, giảm 0,24% so với cuối năm 2018; Tài sản

có khác có sự sụt giảm mạnh từ 465.634trđ năm 2017 xuống 241.984trđ năm 2018

và xuống 81.090trđ năm 2019

- Về nguồn vốn:

Do tính chất của bảng cân đối, nên sự biến đổi không đều của tài sản sẽ dẫnđến nguồn vốn cũng có những thay đổi không đều

+ Trong đó TGKH chiếm tỷ trọng lớn nhất, dù có sự suy giảm về giá trị nhưng

tỷ trọng vẫn được giữ ở mức trên 90% so với tổng nguồn vốn trong hai năm 2017,2018(năm 2017 đạt 2.079.978trđ, chiếm tỷ trọng 95,07%; năm 2018 đạt1.877.319trđ, chiếm tỷ trọng 94,23% tổng nguồn vốn) Trong năm 2019 có thay đổi

về tỷ trọng khi tỷ trọng TGKH giảm xuống còn 63,66%, nguyên nhân do trong năm

2019 có sự nhảy vọt trong các khoản nợ khác Trong khi các khoản nợ khác trongnăm 2017, 2018 lần lượt giữ ở mức 70.936trđ và 60.106trđ tương ứng với tỷ trọng2,57% và 2,94% thì năm 2019 đã đạt 750.384trđ, chiếm tỷ trọng 33,73% trên tổngnguồn vốn

+ Vốn đi vay và vốn chủ sở hữu có sự tăng trưởng cao qua các năm: năm

2018 đạt 49.295trđ (tăng 33,19% so với năm 2017), năm 2019 đạt 58.085 trđ (tăng17,83% so với năm 2018)

- Theo bảng cân đối, ta thấy: lượng tiền gửi khách hàng năm 2019 nhỏ hơnkhá nhiều so với lượng tiền cho vay khách hàng, lượng chênh lệch là đáng kể vì thếngân hàng cần có những biện pháp để có thể huy động vốn xã hội cũng như các tổchức kinh tế khác để đảm bảo tính thanh khoản

Trang 34

Qua phân thích tình hình huy động và cho vay của LienVietPostBank PGDCầu Giấy, ta có thể thấy rằng tỷ lệ vốn huy động/cho vay ngày càng nhỏ, đến năm

2019 tổng dư nợ là 2.129.378trđ lớn hơn nhiều so với tổng vốn huy động là1.416.470trđ Điều này cho thấy hiện nay ngân hàng đang phải đối mặt với rủi rothanh khoản lớn Có thể thấy nguyên nhân là do sự chênh lệch lãi suất huy động vớilãi suất cho vay; cùng với đó chi nhánh còn chịu sự cạnh tranh gay gắt với các đốitượng khác cùng khu vực: BIDV, VPBank Hoặc có thể do lượng khách hàng đaphần là Hưu trí nên còn chưa khai thác hết khách hàng tiềm năng khác trên thịtrường

Tuy nhiên, với sự tận tình, sự nỗ lực của ban lãnh đạo cùng toàn bộ cán bộnhân viên ngân hàng, cùng với đó là những chiến dịch mới kích cầu khách hàng gầnđây từ đó tôi tin về sự phát triển vượt bậc hơn nữa của PGD trong những năm tiếptheo

Trang 35

2.1.5.1. Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của LBP Cầu Giấy giai đoạn 2017- 2019

Đơn vị: Triệu đồng

2017

Năm 2018

Năm 2019

Chênh lệch 2018/2017

Chênh lệch 2019/2018

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

I Thu nhập lãi thuần 60.983 63.220 81.978 2.237 3,67 18.758 29,67

1 Thu nhập lãi và các khoản

III Lãi/lỗ thuần từ hoạt

IV Lãi/lỗ thuần từ hoạt

Trang 36

Nhìn vào bảng 2.2, ta thấy:

-Thu nhập lãi thuần: Thu nhập lãi thuần có xu hướng tăng nhưng không đều

trong 3 năm Hết năm 2018 đạt 63.220trđ, tăng 2.237trđ (3,67%) so với năm 2017,năm 2019 đạt 81.978trđ tăng 28.744trđ (29,67%) so với năm 2018

Trong cơ cấu thu nhập lãi thuần, 2 yếu tố đóng góp lớn là thu nhập lãi cho vay

và chi phí lãi Năm 2018, thu nhập lãi tăng không đáng kể so với năm 2017 nhưngchi phí lãi còn 120.219trđ, giảm 1.964trđ Năm 2019 thu nhập lãi tăng 75.138trđ(29,06%) cao hơn mức tăng chi phí trả lãi của năm 2018, tăng 56.380 trđ tương ứng46,9% Nhờ vậy, tỷ lệ biên thu nhập lãi thuần của ngân hàng tiếp tục được tối ưu thểhiện mức sinh lời ngày càng cao trên mỗi đồng tài sản có sinh lời

-Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: Có thể thấy mỗi năm thu nhập đều cao hơn

chi phí, nên các hoạt động đều có lãi Tuy nhiên thu nhập từ các hoạt động dịch vụnăm 2018 giảm so với năm 2017, mức giảm là 434trđ (16,68%), sau đó đến năm

2019 thì tăng lên đáng kể so với 2018 mức đáng kể 695trđ (32,07%)

-Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: thu nhập từ hoạt động kinh

doanh ngoại hối qua các năm đều đem lại kết quả khả quan Năm 2017 lãi 581trđ,năm 2018 lãi 827trđ, tăng 246trđ (42,34%) so với năm 2017, năm 2019 lãi 760trđ,giảm 67trđ (8,1%) so với năm 2018

- Thu nhập từ hoạt động khác: biến động tăng giảm không đều trong các

năm Năm 2017,2018 hoạt động khác đem lại lợi nhuận tương ứng là 192trđ,257trđ Năm 2019 lỗ 13trđ

-Chi phí hoạt động: Khi quy mô hoạt động đã được ổn định, chi phí biên cho

các hoạt động giảm dần do đó chi phí hoạt động qua các năm cũng giảm dần Năm

2017 là 17.984trđ, năm 2018 là 17.433trđ, giảm 551trđ (3,06%), năm 2019 giảm1.077trđ (6,18%) so với năm 2018 còn 16.356trđ Nguồn chi chủ yếu đến từ các hoạtđộng thẩm định cho vay, huy động vốn, hoa hồng… trong khi đó các hoạt động chovay và huy động vốn cũng có xu hướng tăng dẫn đến chi phí cũng tăng theo

- LNTT: Nhìn chung lợi nhuận trước thuế có xu hướng tăng trưởng qua các

năm Năm 2018 tăng trưởng đạt 39.709trđ tăng 2.699trđ (7,29%) so với năm 2017,

Trang 37

đến năm 2019 tiếp tục tăng trưởng và tăng mạnh: 18.376trđ (46,27%) so với năm2018.

Có thể thấy để đạt được kết quả tăng trưởng như vậy, PGD Cầu Giấy đã tìmhiểu, phân tích chặt chẽ về các món tiền, cũng như nhu cầu của khách hàng, để đưa

ra hướng giải quyết tốt nhất, tối đa hóa được lợi nhuận và tiết kiệm chi phí Đặc biệt

là tăng thu từ các hoạt động dịch vụ

2.2. Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Bưu điện

Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy

2.2.1. Khái quát tình hình cho vay cá nhân

2.2.1.1. Một số sản phẩm cho vay cá nhân của PGD Cầu Giấy

 Cho vay hưu trí

Đối tượng: Khách hàng cá nhân đã nghỉ hưu và Khách hàng mất sức lao độngđược trả trợ cấp Bảo hiểm xã hội hàng tháng qua Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam

có nhu cầu vay tiền tại các Phòng giao dịch Bưu điện

Đặc tính sản phẩm

- Thời hạn vay: Tối đa 60 tháng nhưng phải đáp ứng điều kiện tuổi của Khách hàngtại thời điểm kết thúc khoản vay không được vượt quá 75 tuổi

- Loại tiền vay: VND

- Mức cho vay tối đa: Lên đến 300 triệu đồng

- Lãi suất cho vay: Theo quy định của Ngân hàng theo từng thời kỳ

- Phương thức trả nợ: Trả nợ gốc cố định, lãi theo dư nợ giảm dần hoặc Trả nợ gốc vàlãi theo dư nợ ban đầu

- Trả nợ trước: Khách hàng được trả nợ trước hạn vay

- Tài sản bảo đảm: Là thu nhập phát sinh từ Lương hưu/trợ cấp của Khách hàng doBHXH chi trả hàng tháng

 Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm

Đối tượng: Khách hàng cá nhân có sổ tiết kiệm do Bưu điện phát hành và cónhu cầu vay vốn nộp hồ sơ tại các PGDBĐ và PGDBĐ nâng cấp

Đặc tính sản phẩm

- Thời hạn vay: Tối đa bằng thời hạn còn lại của STK, tính đến ngày đáo hạn

- Loại tiền vay: VND

- Mức cho vay tối đa: Tối đa không vượt quá 95% giá trị thanh toán của Sổ tiết kiệm

- Lãi suất cho vay: Theo quy định của Ngân hàng theo từng thời kỳ

Trang 38

- Phương thức tính lãi: Lãi cho vay được tính theo dư nợ giảm dần hoặc tính theo dư

nợ gốc ban đầu

- Phương thức trả nợ: Trả gốc và lãi tiền vay cuối kỳ

 Cho vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn hoặc trả góp

Đối tượng: Khách hàng là cá nhân, Chủ Hộ kinh doanh, Chủ doanh nghiệp tưnhân

Đặc tính sản phẩm

- Thời hạn vay:

+ Tối đa 60 tháng đối với trường hợp cho vay trả góp

+ Tối đa 12 tháng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, từng lần

- Loại tiền vay: VND

- Mức cho vay tối đa:

+ 70% nhu cầu vốn nhưng không vượt quá 3 tỷ đối với trường hợp cho vay bổsung vốn lưu động

+ 70% nhu cầu vốn nhưng không vượt quá 500 triệu đối với các trường hợpcòn lại

- Lãi suất vay: theo quy định của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt trong từng thời kỳ

- Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng/ hàng quý, trả gốc định kỳ/ cuối kỳ

 Cho vay mua nhà đất

Đối tượng: Là Khách hàng cá nhân, Chủ hộ gia đình có nhu cầu vay vốnmua/nhận chuyển nhượng đất và/hoặc nhà ở

Đặc tính sản phẩm

- Loại tiền cho vay: VND

- Thời hạn vay: Tối đa lên tới 240 tháng

- Mức vay: Tối đa 100% nhu cầu vay vốn của phương án vay

- Lãi suất vay: Theo quy định của LienVietPostBank tại thời điểm vay vốn

- Phương thức vay: Cho vay từng lần

- Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng, quý; trả gốc định kỳ (tháng/quý hoặc kỳ hạnkhác không quá 06 tháng/kỳ)

 Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo

Đối tượng:

- Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn nhằm mục đích tiêu dùng cho

- Khách hàng và gia đình Khách hàng

Đặc tính sản phẩm

- Thời hạn cho vay: Tối đa 120 tháng

- Loại tiền cho vay: VND

- Mức cho vay: Linh hoạt theo nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ, loại hình và giá trịtài sản bảo đảm của khách hàng

- Lãi suất: Theo quy định hiện hành của LienVietPostBank

- Phương thức trả nợ: Linh hoạt theo tình hình thực tế của khách hàng

Trang 39

 Cho vay mua ô tô

Đối tượng: Khách hàng là cá nhân có nhu cầu vay vốn để mua xe ô tô

Đặc tính sản phẩm

- Cho vay mua xe ô tô phục vụ cho mục đích đi lại, mục đích kinh doanh

- Cho vay mua xe đối với xe mới, xe đã qua sử dụng

- Cho vay mua xe đối với các loại xe du lịch, xe vận tải và xe chuyên dùng, xe bántải, xe ô tô Van

- Cho vay hoàn vốn mua xe

- Thời hạn cho vay: Tối đa 72 tháng;

- Loại tiền cho vay: VND

- Mức cho vay: Tối đa lên đến 100% giá trị xe (đối với Khách hàng có thêm tài sảnbảo đảm khác ngoài xe mua); Tối đa 80% khi dùng chính xe làm TSBĐ

- Lãi suất cho vay: Theo quy định hiện hành của LienVietPostBank

- Phương thức cho vay: Cho vay từng lần;

 Ngoài ra, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấycòn cung cấp các sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân như: Cho vay tiêudùng đối với cán bộ, nhân viên, tổng công ty bưu điện Việt Nam; Cho vay nuôi tômứng dụng công nghệ cao; Cho vay kinh doanh chợ; Cho vay tiêu dùng không tài sảnđảm bảo – tín dụng cá nhân/thân nhân; Cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn;tín dụng cây cà phê, hồ tiêu; …

2.2.1.2. Quy chế cho vay cá nhân của PGD Cầu Giấy

 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay cá nhân của Ngân hàng TMCP Bưuđiện Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô – PGD Cầu Giấy tuân theo các văn bản quyđịnh của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước:

- Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 [4] và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật các Tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14 [5];

- Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước [6] quyđịnh về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoàiđối với khách hàng;

- Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15/11/2019 của Ngân hàng Nhà nước [7] quyđịnh các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánhngân hàng nước ngoài;

- Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thốngđốc NHNN Việt Nam cấp cho Ngân hàng TMCP Liên Việt [8] (được đổi tên thành

Trang 40

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt theo Quyết định số 1633/QĐ-NHNN ngày22/07/2011 [9]) và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

 Ngoài ra Cho vay cá nhân của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô– PGD Cầu Giấy còn phải tuân theo các quy định riêng của hệ thống Ngân hàngTMCP Bưu điện Liên Việt:

- Điều lệ Ngân hàng điện Liên Việt;

- Quy chế Quản trị nội bộ Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số HĐQT ngày 25/6/2020 của Hội đồng Quản trị [10];

547/2020/QC Quy chế Tổ chúc và hoạt động của Hội đồng Quản trị số 546/2020/QC-HĐQT ngày256/2020 của Hội đồng Quản trị [11];

- Căn cứ Biên bản tổng hợp ý kiến thành viên HĐQT số 49582020/THYK-HĐQTngày 18/09/2020 [12] về việc ban hành Quy chế cho vay đối với khách hàng;

- Theo đề nghị của Tổng Giám đốc

 Chính sách và quy chế cho vay KHCN tại LBP Cầu Giấy

- Đối tượng khách hàng

LIENVIETPOSTBANK sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay của các cá nhân,

Hộ gia đình phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, các dự án đầu tư, tiêu dùng,phục vụ đời sống… trừ các đối tượng mà pháp luật cấm

- Điều kiện cho vay

+ Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định củapháp luật Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sựđầy đủ theo quy định của Pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bịmất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Pháp luật

+ Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp

- Thời hạn cho vay

+ Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm

Ngày đăng: 19/03/2021, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w