CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP DO CÔNG TY SCTV CUNG CẤP TẠI TỈNH BẾN
2.1.3. Chi nhánh Bến Tre
2.1.3.1. Chứ năng chi nhánh Bến Tre
Chi nhánh Bến Tre trực thuộc công ty SCTV, thực hiện các công việc như:
- Kinh doanh các SPDV của công ty SCTV.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn công ty SCTV giao.
- Quản lý phát sóng các chương trình truyền hình và viễn thông phục vụ nhu cầu thông tin, giải trí của người dân tỉnh Bến Tre.
2.1.3.2. Sơ đồ tổ chức chi nhánh Bến Tre
Tổng số nhân viên của chi nhánh Bến Tre là 50 người (số liệu đến 31/12/2016). Bộ máy nhân sự chi nhánh gồm 01 giám đốc, các phó giám đốc giúp việc, các bộ phận chức năng và các điểm giao dịch (tham khảo phụ lục 2).
Bảng 2.1: Thống kê tình hình nhân sự chi nhánh Bến Tre, quý 4-2016 THỐNG KÊ NHÂN SỰ CHI NHÁNH BẾN TRE – 31/12/2016
STT NỘI DUNG TỔNG
CỘNG
GIỚI TÍNH TRÌNH ĐỘ
Nam Nữ Thạ sĩ
Đại họ
Cao đẳng
Trung ấ
Bằng nghề 1 NHÂN VIÊN CHÍNH THỨC
48 42 6 1 18 20 11
2 NHÂN VIÊN THỬ VIỆC
2 2
3 NHÂN VIÊN THỜI VỤ
0
TỔNG CỘNG 50 44 6 1 18 20 11 0
(Nguồn: phòng Tổ chức Hành chính, 2016)
2.1.3.3. Nhiệm vụ của chi nhánh Bến Tre
- Lập kế hoạch đầu tư các dự án, công trình trong tỉnh Bến Tre.
- Thực hiện hạch toán, kế toán theo chế độ hạch toán của Nhà nước và công ty.
- Đào tạo, lựa chọn, bố trí và sử dụng CB.CNV phù hợp với uy định pháp luật.
- Thiết kế, thi công, lắp đặt, thu thuê bao, bảo trì hệ thống mạng cáp.
2.2. Kết quả hoạ động sản xuấ kinh doanh ông y SCTV giai đoạn 2014-2016 2.2.1. Kết quả hoạ động sản xuất kinh doanh ông y SCTV giai đoạn 2014- 2016
2.2.1.1. Kết quả hoạ động sản xuất kinh doanh (SXKD) công ty SCTV
Dựa vào Phụ lục 10 – Bảng phụ lục 10.1: Kết quả sản xuất kinh doanh công ty SCTV giai đoạn 2014-2016, công ty SCTV đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu khá cao và ổn định (năm 2016 đạt 11 %). Trong năm 2016 tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận đạt mức rất cao, năm 2014 tỷ lệ này có chậm xuống nhưng nhìn chung giá trị tuyệt đối mà công ty SCTV đạt được là rất cao.
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả SXKD công ty SCTV giai đoạn 2014 -2016
STT Chỉ i u Nă 2014 Nă 2015 Nă 2016
T độ ăng r ởng Năm
2015/
2014
Nă 2016/
2015
1 Doanh thu cung cấp
hàng hóa, dịch vụ 2,262,570,101,419 2,514,244,182,051 2,832,030,559,446 111% 113%
2
Doanh thu thuần về cung cấp hàng hóa,
dịch vụ 2,259,561,342,625 2,511,190,991,847 2,830,451,845,162 111% 113%
3
Lợi nhuận gộp về cung cấp hàng hóa,
dịch vụ 1,059,878,498,275 1,149,867,705,037 1,271,432,547,056 108% 111%
4 Lợi nhuận Thuần về
hoạt động kinh doanh 338,779,887,807 382,249,146,362 458,283,951,028 113% 120%
5 Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế 339,158,123,857 382,319,183,076 458,710,355,669 113% 120%
6 Lợi nhuận sau thuế 254,368,592,893 286,739,387,307 344,032,766,752 113% 120%
(Nguồn: Kết quả SXKD công ty SCTV giai đoạn 2014-2016, theo Phụ lục 10)
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu: Công ty SCTV thu hút được lượng khách hàng ổn định và đạt được tốc độ tăng trưởng doanh thu khá cao: tốc độ tăng trưởng doanh thu trung ình 0 năm 2014-2016 giữ ở mức rất cao. Trong đó doanh thu dịch vụ internet, dịch vụ quảng cáo tăng mạnh (tăng trưởng năm 2016 so với năm 2015 đạt 22.95%).
Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận: Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận trong giai đoạn 2014-2016 đạt cao. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng trưởng rất tốt năm 2015 tăng 12.7 % so với năm 2014, năm 2016 tăng 19.98% so với 2015.
Như vậy, sự biến động trong tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bị tác động bởi sự biến động doanh thu và công ty SCTV đã giữ ổn định hiệu quả quản lý chi phí.
2.2.1.2. Kết quả hoạ động SXKD chi nhánh Bến Tre
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Bến Tre, tác giả thống kê được số lượng thuê bao các loại sản phẩm dịch vụ đã đạt được trong 3 năm 2014-2016 và số lượng thuê bao các dịch vụ lũy kế đến 30/6/2017.
- Ưu điểm: Qua bảng 2.3, doanh thu, lợi nhuận của chi nhánh Bến Tre tăng trưởng liên tục từ năm 2014 đến năm 2016. ức độ tăng trưởng khá cao tương ứng với số lượng thuê ao tăng trưởng khá ổn định. Nguyên nhân chính đạt được điều
này là do công ty SCTV đã thực hiện đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tiến hành đầu tư thi công mạng cáp các địa bàn mới, nâng cao chất lượng dịch vụ ....v.v.
Bảng 2.3: Thống kê khách hàng, doanh thu, lợi nhuận của chi nhánh Bến Tre Nă S l ng khách hang Doanh
thu (tỷ đồng)
L i nhuận (tỷ đồng)
Tỷ suất l i nhuận/doanh
thu Analog Kỹ thuật
số
Internet
2014 2,274 532 179 9.681 4. 586 47.37 %
2015 1,201 1,182 1,504 11.600 4.726 40.74%
2016 1,242 3,443 1,204 13.029 5.168 39.67%
6 tháng 2017
14,389 5,250 3,028 Số liệu lũy kế
đến 30/6/2017 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch kinh doanh
chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2014-2016, 2017)
- Hạn chế: Trong giai đoạn 2014-2016, tuy chi nhánh Bến Tre đạt được những kết quả trong kinh doanh. Nhưng vẫn còn bộc lộ những hạn chế:
+ Doanh thu chủ yếu từ dịch vụ truyền hình cáp Analog, với đặc điểm cung cấp chủ yếu cho các hộ gia đình, doanh thu này sẽ biến động lớn nếu thu nhập của hộ gia đình giảm sút.
+ Trong năm 2015, mức độ tăng trưởng thuê bao truyền hình cáp Analog chỉ đạt 1.201 khách hàng, giảm khoảng 47% (tương đương 1.07 thuê ao) so với năm 2014. Trong năm 2016, với dịch vụ Internet chỉ đạt mức độ tăng trưởng thuê bao là khoảng 1.204 thuê bao, giảm 20% (tương đương 00 thuê bao) so với cùng kỳ năm 2015. Với sự tham gia và cạnh tranh mạnh của các doanh nghiệp khác vào thị trường truyền hình trả tiền tại tỉnh Bến Tre đã cho thấy tác động rõ rệt đến kết quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh Bến Tre.