Môi r ờng marketing nội bộ

Một phần của tài liệu Luận văn một số giải pháp hoàn thiện marketing dịch vụ truyền hình cáp do công ty SCTV cung cấp tại tỉnh bến tre​ (Trang 61 - 65)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP DO CÔNG TY SCTV CUNG CẤP TẠI TỈNH BẾN

2.4.1. Môi r ờng marketing nội bộ

Tỷ lệ tăng trưởng tài sản, nguồn vốn: Sự tăng trưởng tổng tài sản, nguồn vốn của công ty SCTV luôn giữ ở mức cao, mức tăng trưởng trung bình của năm 2015/2014 là 1 6% và năm 2016/2015 tỷ lệ tăng trưởng là 138%. Cho thấy tốc độ tăng trưởng công ty SCTV là ổn định ( tham khảo phụ lục 10 - Bảng phụ lục 10.2).

Bảng 2.12: Báo cáo tốc độ tăng trưởng ua các năm 2014-2016 (ĐVT: tỷ đồng)

STT Chỉ i u T độ ăng

r ởng 2014 2015 2016

2015/2014

2016/2015

1 Doanh thu 2,262 2,514 2,832 111% 113%

2 Lợi nhuận trước thuế 339 382 458 113% 120%

3 Lợi nhuận sau thuế 254 286 344 113% 120%

4 Các khoản nộp ngân sách 170 310 350 182% 130%

5 Tổng tài sản 1,712 2,334 3,212 136% 138%

6 Lao động 3,056 3,205 3,372 104% 106%

(Nguồn: trích báo cáo tài chính công ty SCTV 2014-2016, theo phụ lục 10)

- Tỷ suất sinh l i trên doanh thu: Với lợi thế hoạt động trong ngành có đặc thù, số lượng công ty gia nhập vào ngành hạn chế và triển khai hạ tầng rộng khắp, do đó công ty có được số lượng khách hàng đầu ra lớn và ổn định. Do vậy, doanh thu công ty đạt được ua các năm khá cao (xem bảng 2.13).

- Tỷ suất l i nhuận trên tổng tài sản (ROA): ROA của công ty đạt được

tương đối cao, mức trung bình của năm gần nhất là trên 14%. Công ty SCTV duy trì hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận ở mức khá cao và ổn định. Số liệu cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cũng tăng dần ua các năm.

- Tỷ suất l i nhuận trên v n chủ sở hữu (ROE): ROE công ty đạt được cũng rất tốt, mức trung bình của năm gần nhất là 64% cho thấy trung bình khi nhà đầu tư ỏ ra 100 đồng vốn thì họ có thể thu được hơn 64 đồng lợi nhuận. Chỉ số này có sự biến động nhỏ ua các năm từ 79 % năm 2014 đến 74% năm 2015 và năm 2016 giảm xuống là 64%. Với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cao như trên, công ty sẽ có nhiều thuận lợi trong việc thu hút vốn từ các nhà đầu tư.

- Tỷ suất v n chủ sở hữu/tổng tài sản: Tỷ suất này thể hiện khả năng tài trợ cho tổng tài sản từ vốn chủ sở hữu. Trong giai đoạn 2014-2016, tỷ suất trung bình của SCTV là 0.24 và có xu hướng giảm trong năm 2016 là 0.21. Điều này chứng tỏ công ty SCTV đang sử dụng đòn ẩy tài chính ngày càng hiệu quả. Và tính thanh khoản đang có chiều hướng rất tốt.

Nhận xét: Tuy vẫn tồn tại một vài chỉ số chưa thật sự hiệu quả như việc quản lý hàng tồn kho và công nợ chưa thật sự tốt, nhìn chung công ty SCTV hoạt động rất hiệu quả, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, tổng tài sản, vốn đều ở mức rất tốt.

Trong đó, hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty luôn đạt ở mức rất cao và có xu hướng tăng dần.

2.4.1.2. Hệ th ng công nghệ hông in v ơ sở hạ tầng

Công ty SCTV đã hoàn thành đầu tư tuyến cáp quang trục truyền dẫn Bắc- Nam mở ra nhiều cơ hội về kinh doanh dịch vụ viễn thông và truyền thông trên cả nước. Đưa công nghệ kỹ thuật số vào hoạt động trên 250 kênh truyền hình phục vụ khách hàng, thử nghiệm thành công dịch vụ truyền hình theo yêu cầu (VoD). Triển khai hệ thống mạng cáp đồng trục 1GHz, node 500 quang hóa tới nhà dân với công nghệ mới nhất trên thế giới. Áp dụng công nghệ PON (mạng quang thụ động) cung cấp dịch vụ Internet cho khối doanh nghiệp.

Nhận xét: Với chiến lược đầu tư đồng bộ, toàn diện công ty SCTV đã chuẩn bị tốt cho kế hoạch phát triển lâu dài.

2.4.1.3. Trình độ quản lý và chấ l ng nguồn nhân lực

Hiện nay, công ty SCTV có hơn .000 CB.CNV, 50% trên tổng số CB.CNV có trình độ đại học, 5% là thạc sỹ và tiến sỹ chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm, được đào tạo chính uy, năng động, nhiệt huyết đã góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chính họ đã tạo nên những thành quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ quan trọng góp phần tạo ra năng suất lao động cao.Tuy nhiên, nguồn nhân lực về marketing thiếu vắng đội ngũ chất lượng cao khiến cho chất lượng hoạt động marketing chưa cao. Thực tế cho thấy, nhân sự vị trí giám đốc marketing của công ty chưa đạt được hai tiêu chí lớn về kinh nghiệm hoạt động lĩnh vực truyền hình cáp và chuyên môn về marketing.

2.4.1.4. Văn hóa v á yếu t bên trong doanh nghiệp

Hiện nay, công ty SCTV đang hoạt động dưới mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn nhưng về cơ ản vẫn được coi như là doanh nghiệp nhà nước vì tổng nguồn vốn của công ty SCTV được hình thành từ Tổng công ty Du lịch Sài Gòn và Đài Truyền Hình Việt Nam (VTV). Đây là lợi thế rất lớn vì được sự hậu thuẫn về tài chính, nhân sự trong công tác biên tập chương trình và tổ chức sản xuất chương trình. Bên cạnh đó, các chương trình hoạt động của các tổ chức Công Đoàn, Đoàn Thanh Niên được sự hỗ trợ rất tốt của đơn vị cấp trên nên yếu tố văn hóa công sở của công ty SCTV được hình hành rất sớm và có những đặc điểm riêng biệt.

2.4.1.5. Ma Trận các yếu t bên trong (IFE)

Thông qua khảo sát ý kiến chuyên gia, tác giả tổng hợp 11 yếu tố bên trong là những yếu tố quan trọng nhất để đánh giá về hoạt động marketing dịch vụ truyền hình cáp do công ty SCTV cung cấp tại tỉnh Bến Tre như sau .

Bảng 2.13: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE)

STT CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG

MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG

PHÂN LOẠI

SỐ ĐIỂM QUAN TRỌNG

1 Nội dung chương trình phong phú 0.15 4 0.60

2 Thương hiệu uy tín, năng lực tài chính

mạnh 0.12 3 0.36

3 Thái độ phục vụ khách hàng của nhân

viên chuyên nghiệp 0.10 4 0.40

4 Quy trình uản lý chất lượng dịch vụ

xây dựng hoàn chỉnh 0.10 3 0.30

5 Ban lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm

uản lý, tổ chức sản xuất chương trình 0.07 3 0.21 6 Hạ tầng mạng cáp được đầu tư đồng ộ 0.09 3 0.27 7 Sản phẩm trọn gói nhiều dịch vụ chưa

áp dụng toàn địa àn 0.07 2 0.14

8 ạng cáp chưa được thi công đến tất

cả các khu vực dân cư 0.09 2 0.18

9

Các chương trình khuyến mại chưa thật sự uan tâm đến khách hàng sử dụng dịch vụ lâu năm

0.06 2 0.12

10 Công cụ truyền thông marketing kết

hợp chưa đồng ộ 0.09 2 0.18

11

Quy trình thay đổi gói cước thuê ao dịch vụ chưa hợp lý, nặng tính hành chính

0.06 2 0.12

TỔNG CỘNG 1 2.88

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ ý kiến chuyên gia, tham khảo phụ lục 9) Nhận xét: Qua ma trận IFE, tổng số điểm quan trọng của công ty SCTV tại Bến Tre là 2,88 cao hơn điểm trung bình 2,5 cho thấy hiện nay hoạt động marketing của công ty SCTV khá tốt, đã được uan tâm đầu tư tuy nhiên vẫn chưa hoàn toàn đạt hiệu quả như mong muốn.

Về cơ ản, công ty SCTV đã chú trọng đến hoạt động marketing và đã có những kết quả đáng ghi nhận. Qua đây ta thấy được các yếu tố như: Uy tín thương hiệu, năng lực tài chính mạnh, chất lượng sản phẩm dịch vụ tốt, nguồn nhân lực có kinh nghiệm, khả năng uản lý và tầm nhìn của an lãnh đạo là những yếu tố bên trong rất mạnh, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho đơn vị.

Bên cạnh đó, công ty SCTV cũng có những điểm yếu ên trong như: Hoạt động quan hệ công chúng còn mang tính chất thụ động, chưa định hình được phong cách riêng biệt rõ rệt, công tác nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng chưa hiệu uả, chương trình khuyến mại chưa uan tâm đến khách hàng sử dụng dịch vụ lâu năm, thủ tục thay đổi loại hình sử dụng dịch vụ chưa hiệu uả, cơ sở vật chất tiện nghi chưa đồng bộ, mạng cáp đã được đầu tư nhưng cần mở rộng thêm. Đơn vị

cần phải quan tâm, hoàn thiện các yếu tố này để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

Một phần của tài liệu Luận văn một số giải pháp hoàn thiện marketing dịch vụ truyền hình cáp do công ty SCTV cung cấp tại tỉnh bến tre​ (Trang 61 - 65)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(159 trang)