Đọc hiểu văn bản

Một phần của tài liệu TK GIÁO án văn 6 9 5512 (Trang 153 - 158)

PHẦN II.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

II. Đọc hiểu văn bản

1

. Đọc, chú thích

Đọc với giọng chậm rãi, trầm buồn .

- GV nhận xét, chốt kiến thức

?Nên đọc bài thơ này với giọng điệu như thế nào ?

HS đọc, HS nhận xét, Gv nhận xét, GV đọc .

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích: ông đồ, nghiên, mực tàu, phượng múa rồng bay

?Theo em bài thơ có thể chia làm mấy phần ? Nội dung của mỗi phần?

HS đọc khổ thơ 1

? Ông đồ xuất hiện vào thời gian nào nào? Ông xuất hiện để làm gì? ở đâu ?

?Sự xuất hiện của ông đồ có ý nghĩa gì?

GV Giới thiệu thêm cho HS về văn hoá Việt Nam ngày tết

?Thái độ, tình cảm của mọi người đối với ông đồ ra sao?

? Khi gợi tả nét chữ của ông đồ tác giải đã sử dụng NT gì? Tác dụng của NT đó?

? Ông đồ từng được hưởng 1 cuộc sống như thế nào?

? Em có nhận xét gì về h/ả ông đồ ở hai khổ thơ đầu?

2. Bố cục

-Phần 1: 2 khổ đầu (Hình ảnh ông đồ thời chữ Nho thịnh hành)

- Phần 2: khổ 3,4(Hình ảnh ông đồ khi chữ Nho suy tàn )

- Phần 3: còn lại ( Nỗi niềm của nhà thơ) 3. Phân tích

1. Hình ảnh ông đồ thời chữ Nho thịnh hành:

- Thời gian: Hoa đào nở.

- Hành động: bày mực tàu, giấy đỏ.

- Địa điểm: Bên phố đông người.

- Ông bày mực tàu, giấy đỏ bên hè phố đông người qua lại, như góp mặt vào cái đông vui, náo nhiệt của phố phường. H/ả gần gũi, thân quen như không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến xuân về.

- Bao nhiêu người thuê viết…

- Ngợi khen: tài, có hoa tay, chữ

- Nt: So sánh = thành ngữ quen thuộc

=> nét chữ đẹp, phóng khoáng bay lượn, tài hoa.

- Ông được mọi người mến mộ vì tài năng, mang hạnh phúc đến cho mọi người.

=> H/ả ông đồ như hoà vào, góp vào cái rộn ràng, tưng bừng, sắc màu rực rỡ của phố xá đang đón tết; mực tàu, giấy đỏ của ông hoà với màu đỏ của hoa đào nở; sự có mặt của

? Đằng sau lời thơ, em nhận ra thái độ của nhà thơ với ông đồ và nét văn hóa xưa ntn?

không chỉ tìm đến ông vì cần thuê ông viết chữ, mà còn để thưởng thức tài viết chữ đẹp của ông. Mọi người tấm tắc ngợi khen tài ông, khen ông có hoa tay, khen chữ ông như phượng múa, rồng bay -> Ông trỏ thành trung tâm của sự chú ý, là đối tượng của sự ngưỡng mộ của mọi người.

- Quý trọng ông đồ, quý trọng một nếp sống văn hoá của dân tộc.

Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản( tiếp) a)Mục tiêu:

- Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản của văn bản nắm được h/a ông đồ khi chữ Nho suy tàn.

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực hiện nhiệm vụ khai thác văn bản.

c) Sản phẩm: Phần làm việc và câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh: quan sát thơ, lắng nghe câu hỏi-> suy nghĩ, trả lời->

khái quát kiến thức.

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

- Gọi HS đọc khổ 3,4 của bài thơ.

? Hình ảnh ông đồ có gì giống và khác với 2 khổ trên?

? Với em những lời thơ nào trong hai khổ thơ này buốn nhất? Vì sao?

? Em nghĩ gì về hai câu:

Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu ?

? Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ ''Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay''

? Hai câu thơ: “Lá vàng rơi trên giấy;/ Ngoài giời mưa bụi bay.”

2. Hình ảnh ông đồ khi chữ Nho suy tàn:

- Ông vẫn xuất hiện vào dịp tết với mực tàu, giấy đỏ nhưng cảnh tượng vắng vẻ đến thê lương '' người thuê viết nay đâu''

- Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu.

- Hình ảnh nhân hoá thể hiện hoàn cảnh cũng như tâm trạng của ông đồ một cách sâu sắc  nỗi sầu như lan ra cả những vật vô tri vô giác. Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng đến trở thành bẽ bàng, màu đỏ của nó trở thành vô duyên, khonng thắm lên được; nghiên mực cũng vậy, không hề được chiếc bút lông chấm vào, nên mực như đọng lại bao sầu tủi và trở thành nghiên sầu.

- Ông đồ ngồi ở chỗ cũ trên hè phố nhưng âm thầm, lặng lẽ trong sự thờ ơ của mọi người , ông hoàn toàn bị quên lãng, lạc lõng giữa phố

phường.

- Hai câu thơ tả cảnh ngụ tình - bộc lộ tâm trạng (tâm cảnh), nỗi lòng của ông đồ. Đây là hai câu thơ đặc sắc nhất của bài thơ. Lá vàng gợi sự tàn

phải là những câu thơ tả cảnh không?

- Liên hệ với thơ Đường:

''Thanh minh lất phất mưa phùn Khách đi đường thấm nỗi buồn xót xa''

- Gọi HS đọc khổ thơ cuối.

? Em có nhận xét gì về lời mở đầu và cách kết thúc của bài thơ?

? Khổ thơ cuối cho ta biết tình cảm gì của tác giả?

GV: Mặc dù cái mới ra đời là quy luật tất nhiên của cuộc sống nhưng chữ Nho đã gắn bó lâu đời với người dân Việt Nam, nay nó không được thịnh hành, tác giả không khỏi xót xa, nuối tiếc.

? Nêu giá trị nội dung của bài thơ?

? Hãy tìm những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?

? Bình thêm về giá trị của những biện pháp nghệ thuật đó?

tạ, buồn bã; đây lại là lá vàng rơi trên những tờ giấy dành viết câu đối của ông đồ. Vì ông ế khách, tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy hứng lá vàng rơi và ông cũng bỏ mặc. Ngoài giời mưa bụi bay gợi sự ảm đạm, lạnh lẽo tới buốt giá -> đây chính là mưa trong lòng người chứ không phải là mưa ngoài trời! Dường như cả trời đất cũng ảm đạm, buồn bã như ông đồ.

3. Tình cảm của nhà thơ:

- Kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ, làm nổi bật chủ đề của bài thơ. Khổ thơ có cái tứ “cảnh cũ người đâu” thường gặp trong thơ xưa, đầy gợi cảm.

- Câu hỏi tu từ thể hiện nỗi niềm thương tiếc khắc khoải của nhà thơ. Câu hỏi như gieo vào lòng người đọc những cảm thương, tiếc nuối không dứt. Nhà thơ thương tiếc những giá trị tinh thần tốt đẹp bị tàn tạ, lãng quên.

- Hai câu cuối là lời tự vấn, là nỗi niềm thương tiếc khắc khoải của tác giả. Ông bâng khuâng, xót xa khi nghĩ đến những người muôn năm cũ không còn tồn tại.

4. Tổng kết a. Nội dung:

- Khung cảnh mùa xuân năm xưa và mùa xuân hiện tại

- Sự mai một những giá trị truyền thống là vấn đề của đời sồng hiện đại được phản ánh trong những lời thơ tự nhiên và đầy cảm xúc.

b. Nghệ thuật:

- Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại.

- Xây dựng những hình ảnh đối lập. Phép nhân hoá.

- Kết cấu giản dị, hàm xúc, đầu cuối tương ứng.

Kết hợp giữa biểu cảm với kể, tả.

- Lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc.

? Ý nghĩa văn bản?

- Gọi HS đọc Ghi nhớ, sgk/10

c. Ý nghĩa văn bản:

Khắc hoạ hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai.

* Ghi nhớ: SGK/10

Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu:

- Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể - Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào viết bài.

b) Nội dung: Thực hiện các yêu cầu GV giao c) Sản phẩm: Phần làm bài tập của HS d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

. HS thảo luận nhóm: Phân tích để làm rõ cái hay của những câu thơ sau:

“Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu…”

“Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay…”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh: thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn của GV

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận - Phần trình bày của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét phần trình bày của HS đánh giá và bổ sung, rút kinh nghiệm cho HS.

Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV giao c) Sản phẩm: Phần trình bày miệng của HS d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

? Sau khi học xong bài thơ, em đã rút ra những bài học gì cho bản thân?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh: làm việc cá nhân -> trao đổi với bạn cặp đôi-> trình bày miệng

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

HS trình bày

- bài học về tình yêu cuộc sống, cảm xúc tiếc nuối, yêu mến một nét đẹp văn hóa của dân tộc đã lãng quên.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá-> chốt kiến thức Chuyển giao nhiệm vụ học tập về nhà - Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm chắc nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa bài học.

- Viết một đoạn văn cảm nhận về khổ cuối bài thơ.

Tuần 19 -Tiết : 76 Ngày soạn:

Ngày dạy:

CÂU NGHI VẤN

Một phần của tài liệu TK GIÁO án văn 6 9 5512 (Trang 153 - 158)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(325 trang)
w