Đọc - hiểu văn bản( tiếp)

Một phần của tài liệu TK GIÁO án văn 6 9 5512 (Trang 197 - 200)

PHẦN II.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

II. Đọc - hiểu văn bản( tiếp)

b. Tâm trạng của người tù cách mạng Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi ! Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu ! - Nhịp thơ biến đổi : Có sự thay đổi về nhịp thơ: 2/ 4 và 6/ 2; 3/3 và 6/2

- Giọng điệu mạnh mẽ, uất ức.

- Từ ngữ cảm thán: ôi, làm sao, thôi

- Sử dụng liên tiếp các tính từ, động từ mạnh: dậy, đạp tan, ngột, chết uất

-> Tâm trạng bực bội, ngột ngạt, muốn phá tan xiềng xích

-> Khao khát tự do mãnh liệt, hướng tới cuộc đời tự do.

ngoài, càng khao khát cuộc sống tự do, người chiến sĩ càng căm uất khi cứ bị giam hãm trong tù. Niềm khao khát cùng với sự phẫn uất ấy đã trở thành nội lực ở bên trong khiến anh chỉ muốn đạp tung cánh cửa nhà tù, đập tan cả chế độ Thực dân áp bức, bất công. Các em ạ, cách mạng Việt Nam lúc này đang cần kíp lắm, đang chuẩn bị rất tích cực cho cho cuộc Tổng khởi nghĩa. Là người chiến sĩ, Tố Hữu càng khao khát tự do, để được cống hiến cho cách mạng. Đã vậy, tiếng chim tu hú cứ kêu, cứ dội mãi vào lòng như thôi thúc, giục giã, cảnh mùa hè cứ mời gọi da diết thì càng nhói sâu vào cảnh ngộ người tù, càng khiến người chiến sĩ thêm ngột ngạt, uất ức trong chốn tù đầy.

? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có âm thanh tiếng chim tu hú nhưng ý nghĩa có giống nhau không?

- Gv nhấn mạnh: Khác nhau nó gợi ra 2 thế giới đối lập.

- Hình ảnh tiếng chim tu hú ở đầu bài thơ là tín hiệu của mùa hè, gợi cuộc sống tự do, gợi tâm trạng náo nức.

-> bộc lộ niềm khát khao cuộc sống tự do.

- Hình ảnh tiếng chim tu hú kết thúc bài thơ gợi ra không gian tù ngục, lời thúc giục mạnh mẽ khát vọng tự do.

->bộc lộ trực tiếp niềm khát khao tự do

? Hình ảnh tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc bài thơ đã mang đến một kết cấu đặc biệt cho bài thơ, đó là kết cấu gì?

? Nếu ở 6 câu thơ đầu các em cảm nhận được ở người tù cách mạng là một tâm hồn yêu đời tha thiết thì ở 4 câu thơ cuối, giúp em hiểu thêm nét đẹp nào trong tâm hồn người chiến sĩ?

? Sau khi tìm hiểu hình ảnh chim tu hú đầu và cuối bài thơ và tâm trạng của người tù CM, em hãy cho biết ý nghĩa nhan đề Khi con tu hú ?

? Hãy viết một câu văn có 4 chữ đầu là “ Khi con tu hú” để tóm tắt nội dung bài thơ?

- Hình ảnh tiếng chim tu hú:

Mở đầu

bài thơ - tín hiệu của mùa hè.

- gợi cuộc sống tự do.

- gợi tâm trạng náo nức Kết

thúc bài thơ

- gợi không gian tù ngục - lời thúc giục mạnh mẽ khát vọng tự do

-> kết cấu đầu - cuối tương ứng.

=> Lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trong cảnh tù ngục.

c. Ý nghĩa nhan đề bài thơ

- Nhan đề độc đáo, giàu chất trữ tình, gợi liên tưởng và tạo mạch cảm xúc xuyên suốt cho bài thơ: tín hiệu của mùa hè, cuộc sống tự do; gợi ra không gian tù ngục và là lời thúc giục mạnh mẽ khát vọng tự do.

->HS: Khi con tu hú gọi bầy người tù cách mạng thấy được một bức tranh thiên nhiên mùa hè tưng bừng, rộn rã, người chiến sĩ ấy chỉ muốn đạp tung cánh cửa nhà tù ra với thế giới bên ngoài.

? Khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?

? Những đặc sắc về nội dung của tác phẩm?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, chốt kiến thức

4. Tổng kết.

a.Nghệ thuật

- Thể thơ lục bát, giàu nhạc điệu, mượt mà, uyển chuyển.

- Lời thơ đầy ấn tượng bộc lộ cảm xúc thiết tha, sôi nổi, mạnh mẽ

b. Nội dung

- Lòng yêu cuộc sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ trong hoàn cảnh tù đày.

*Ghi nhớ (Sách giáo khoa/ T20)

Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu:

- Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể - Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào viết bài.

b) Nội dung: Thực hiện các yêu cầu GV giao c) Sản phẩm: Phần làm bài tập của HS d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

Bài tập 1: Đọc diễn cảm bài thơ Khi con tu hú?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc bài thơ.

- Giáo viên đọc một câu thơ, học sinh đọc nối câu đến hết bài.

- Giáo viên chú ý sửa lỗi cho học sinh.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh: thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn của GV

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận - Phần trình bày của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét phần trình bày của HS đánh giá và bổ sung, rút kinh nghiệm cho HS.

Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV giao c) Sản phẩm: Phần trình bày miệng của HS d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Một phần của tài liệu TK GIÁO án văn 6 9 5512 (Trang 197 - 200)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(325 trang)
w