Tiết 79: TÊN BÀI DẠY: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
+ Gv hướng dẫn HS nắm được đặc điểm cơ bản của luận điểm. Đây là 1 trong những đặc điểm cơ bản trong văn bản nghị luận.
b) Nội dung:
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiêủ thông qua hệ thống câu hỏi khai thác VD
- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà) c) Sản phẩm:
-> Luận điểm : thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn nghị luận; thống nhất các đoạn văn thành 1 khối
- Y/c: luận điểm phải rõ ràng, đúng đắn, chân thực,sâu sắc, đáp ứng nhu cầu thực tế,có tính phổ biến (v.đề được nhiều người quan tâm).
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc VD
- HS nghe trả lời câu hỏi
- Từng HS chuẩn bị độc lập
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
1-Luận điểm:
*Văn bản: Chống nạn thất học
? Nêu khái niệm về luận điểm?
( Luận điểm là gì?)-SGKT18
-Hs đọc văn bản: Chống nạn thất học.
?Theo em luận điểm của bài viết là gì ?
?Luận điểm đó được thể hiện dưới dạng nào ?
?Các câu văn nào đã cụ thể hoá luận điểm đó?
?Những luận điểm đó đóng vai trò gì trong bài văn nghị luận ?
?Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt được yêu cầu gì ?
?Từ việc phân tích trên em hiểu thế nào là luận điểm ?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Yc hs nhận xét câu trả lời.
Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức.
* - Luận điểm: ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thứccâu khẳng định( hay phủ định) được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu. Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối
- Luận điểm chính: Chống nạn thất học - Luận điểm đó được thể hiện ngay ở nhan đề, dưới dạng các câu khẳng định nv chung, nv cụ thể.
- Các câu văn cụ thể hoá luận điểm:
+Mọi người VN...biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ
+Những người đã biết chữ...
+Những người chưa biết chữ...
-> Luận điểm : thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn nghị luận. Luận điểm là linh hồn của bài viết, thống nhất các đoạn văn thành 1 khối
- Y/c: luận điểm phải rõ ràng, đúng đắn, chân thực, sâu sắc, đáp ứng nhu cầu thực tế,có tính phổ biến (v.đề được nhiều người quan tâm).
=>KL: Luận điểm: ghi nhớ (sgk-19 ).
- HS đọc
- y/c: luận điểm phải rõ ràng, đúng đắn, chân thực,sâu sắc, đáp ứng nhu cầu thực tế,có tính phổ biến (v.đề được nhiều người quan tâm).
Nhiệm vụ 1: Luận cứ
a) Mục tiêu:
+ Gv hướng dẫn HS nắm được đặc điểm cơ bản của luận cứ. Đây là 1 trong những đặc điểm cơ bản trong văn bản nghị luận.
b) Nội dung:
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiêủ thông qua hệ thống câu hỏi khai thác VD
- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà) c) Sản phẩm:
-Luận cứ: Lí lẽ+ dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm
-> Y/c hệ thống luận cứ cần: chân thực, đúng đắn, sinh động và tiêu biểu mới làm cho hệ thống luận điểm có sức thuyết phục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
? Luận cứ là gì?(Người viết triển khai luận điểm bằng cách nào ?)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe trả lời câu hỏi
- Từng HS chuẩn bị độc lập
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận 2-Luận cứ :
- Luận cứ: Lí lẽ+ dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm
(Triển khai luận điểm bằng lí lẽ, dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới sự sáng rõ, đúng đắn và có sức thuyết phục.)
-Luận cứ trong văn bản “Chống nạn thất học”:
(lí lẽ)
+Do chính sách ngu dân của TDP đã làm cho hầu hết người VN mù chữ nước VN không tiến bộ được
+Nay nước độc lập rồi muốn tiến bộ thì phải
?Em hãy chỉ ra các luận cứ trong văn bản “Chống nạn thất học” ?
? Những luận cứ trên đóng vai trò gì trong VB?
?Muốn luận điểm có sức thuyết phục thì lí lẽ và dẫn chứng cần phải đảm bảo những yêu cầu gì ?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Yc hs nhận xét câu trả lời.
Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức.
- Luận cứ: Lí lẽ+ dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm. Luận cứ cần: chân thực, đúng đắn, sinh động và tiêu biểu mới làm cho hệ thống luận điểm có sức thuyết phục
cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước -> NV: Mọi người VN phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ->tức là chống nạn thất học( luận điểm)
- Luận cứ trả lời các câu hỏi: ?Căn cứ vào đâu mà đề ra nv chống nạn thất học? Muốn chống nạn thất học thì phải làm ntn-> Từ đó chúng ta thấy chống nạn thất học là cần kíp và đó là việc có thể làm được->Làm nổi bật luận điểm -> Y/c hệ thống luận cứ cần: chân thực, đúng đắn, sinh động và tiêu biểu mới làm cho hệ thống luận điểm có sức thuyết phục
=>KL: Luận cứ: ghi nhớ 2 (sgk-19 ).
Nhiệm vụ 3: Lập luận a) Mục tiêu:
+ Gv hướng dẫn HS nắm được đặc điểm cơ bản của lập luận . Đây là 1 trong những đặc điểm cơ bản trong văn bản nghị luận.
b) Nội dung:
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông qua hệ thống câu hỏi khai thác VD
- Cho HS nghiên cứu chuẩn bị từ tiết trước (chuẩn bị ở nhà) c) Sản phẩm:
-Lập luận: Cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ 1 cách hợp lí để làm rõ luận điểm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
? Lập luận là gì?
?Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của văn bản “Chống nạn thất học”
?
?Lập luận như trên tuân theo thứ tự nào và có ưu điểm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu VD nghe trả lời câu hỏi
- Từng HS chuẩn bị độc lập
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
3-Lập luận:
- Lập luận: Cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ 1 cách hợp lí để làm rõ luận điểm.
-Trình tự lập luận của văn bản “Chống nạn thất học”:
+Nêu lí lẽ, dẫn chứng(Lí do vì sao phải chống nạn thất học, chống nạn thất học để làm gì?): Pháp thực hiện chính sách ngu dân nên nhân dân VN bị thất học, không thể tiến bộ được
+Nêu tư tưởng( luận điểm): Cần chống nạn thất học: Nay độc lập muốn tiến bộ phải cấp tốc nâng cao dân trí. Mọi người VN phải...
+Những biện pháp cụ thể để chống nạn thất học: (chống nạn thất học bằng cách nào): Những ng biết chữ dạy cho ng chưa biết chữ.
-> Lập luận như trên tuân theo thứ tự:
-Thời gian: trước đây- ngày nay - Công việc cụ thể của từng người
-> Ưu điểm: chặt chẽ, hệ thống, theo trình tự hợp lí-> Làm nổi bật ý, bài viết có sức thuyết phục
?Vậy em hiểu lập luận là gì ?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Yc hs nhận xét câu trả lời.
Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức.
Chốt:
Có thể tạm so sánh luận điểm như xương sống, luận cứ như xương sườn, xương các chi, còn lập luận như da thịt, mạch máu của bài văn nghị luận.
=>KL: ghi nhớ( SGKT 19) Hs đọc toàn bộ phần ghi nhớ.
Hoạt động3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS được luyện tập để khái quát lại kiến thức đã học trong bài, áp dụng kiến thức để làm bài tập
b) Nội dung: BT ( SGK)
c) Sản phẩm: Phần làm bài tập của HS d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Đọc lại văn bản “Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội” (bài 18 ).
GV giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu HS làm việc nhóm bàn theo hướng dẫn( 4 câu hỏi sau)
?Cho biết luận điểm ?
? Luận cứ ?
? Và cách lập luận trong bài ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- thảo luận, HS suy nghĩ thảo luận theo bàn, theo nhiệm vụ nhóm
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả làm việc nhóm của nhóm mình
*Văn bản: Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội.
-Luận điểm: chính là nhan đề.
- Luận cứ:
+Luận cứ 1: Có thói quen tốt và có thói quen xấu.
+Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt và
? Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn ấy ?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Yc các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau, nhận xét ý thức làm việc nhóm Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức toàn bài
xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa.
+Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ.
-Lập luận:
+Luôn dậy sớm,... là thói quen tốt.
+Hút thuốc lá,... là thói quen xấu.
+Một thói quen xấu ta thường gặp hằng ngày... rất nguy hiểm.
+Cho nên mỗi người... cho xã hội.
- Bài văn có sức thuyết phục mạnh mẽ vì luận điểm mà tác giả nêu ra rất phù hợp với cuộc sống hiện tại.
4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học.
b) Nội dung:
Chọn một câu tục ngữ mà em thích nhất và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
a. Em có đồng ý với lời khuyên mà câu tục ngữ nêu ra không?
b. Tìm ít nhất 2 lí lẽ để giải thích cho câu trả lời của em c. Với mỗi lí lẽ, tìm ít nhất 2 dẫn chứng để chứng minh c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu
- Từng HS chuẩn bị độc lập
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận - 2HS trình bày sản phẩm
Chọn một câu tục ngữ mà em thích nhất và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
a. Em có đồng ý với lời khuyên mà câu tục ngữ nêu ra không?
b. Tìm ít nhất 2 lí lẽ để giải thích cho câu trả lời của em
c. Với mỗi lí lẽ, tìm ít nhất 2 dẫn chứng để chứng minh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Yc hs nhận xét lẫn nhau, nhận xét ý thức làm việc của HS
Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức toàn bài.
- HS lựa chọn câu tục ngữ mình thích và trình bày theo 3 yêu cầu của BT