NHÓM BẰNG KĨ THUẬT KHĂN PHỦ BÀN

Một phần của tài liệu TK GIÁO án văn 6 9 5512 (Trang 73 - 79)

+ Nhóm 1:

? ở ví dụ a có những sự vật nào được nhân hoá? Các sự vật đó được nhân hoá bằng các từ ngữ nào?

? Các từ lão, bác,cô, cậu vốn dùng để gọi gì?

G. ở ví dụ a thực hiện nhân hoá bằng cách nào?

+ Nhóm 2: Hãy theo dõi vào ví dụ b có sự vật nào được nhân hoá ở ví dụ b? Nhân hoá bằng từ ngữ nào?

2.Hs tiếp nhận nhiệm vụ

- HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

- Dự kiến sản phẩm:

Nhóm 1:

+ Các sự vật đó được nhân hoá bằng các từ ngữ: Miệng, tai, mũi, chân ,tay : lão, bác,cô, cậu.

+Các từ lão, bác,cô, cậu vốn dùng để gọi:

gọi người.

Nhóm 2:

H. Tre : chống lại, xung phong, giữ.

G. Các từ “ chống, xung phong, giữ ” thuộc kiểu từ loại nào mà em đã được học?

H. Động từ .

G. Các động từ này vốn được dùng để chỉ hoạt động của người hay vật?

H. chỉ hoạt động của người .

G. Tác giả dùng các động từ chỉ hoạt động của người để miêu tả tre có tác dụng gì?

H. Ca ngợi cây tre, tre hiện lên như những người chiến sĩ sát cánh cùng nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến giữ nước.

G. Như vậy ở ví dụ b đã dùng cách nào để thực hiện nhân hoá

H. Dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

Gv nói : đây là cách thực hiện nhân hoá phổ biến nhất và được dùng nhiều nhất.

+ Nhóm 3: Hãy theo dõi vào ví dụ c, có sự vật nào được nhân hoá ở ví dụ c ? Nhân hoá bằng từ ngữ nào?

H. Trâu : ơi

G. Từ ơi vốn được dùng làm gì ?

H. Trò chuyện xưng hô giữa người với người.

G. Như vậy ở ví dụ c tác giả dân gian đã thực hiện nhân hoá bằng cách nào?

-Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

- Dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

- Trò chuyện xưng hô với vật như với người

- Có 3 kiểu nhân hoá.

3) Ghi nhớ : (SGK trang

H. Trò chuyện xưng hô với vật như với người.

G. Nhìn lên bảng phân tích các ví dụ, em hãy cho biết có mấy kiểu nhân hoá? Là những kiểu nào?

H. phát biểu, nhận xét.

G. Các kiểu nhân hoá này được trình bày cụ thể trong phần ghi nhớ SGK.

3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

4. Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS đọc

58)

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu:

+ Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập b) Nội dung:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết:

c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS và phần sưu tầm được của các em.

d) Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và

học sinh Mục tiêu cần đạt

1. Gv chuyển giao nhiệm vụ

?Đặt câu có sd phép n.h theo từng loại.

2. Hs tiếp nhận nhiệm vụ + HS đọc yc bt

+ Đặt câu

- Dự kiến sản phẩm:

3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Bài 2: So sánh 2 cách diễn đạt

1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

+ Đọc yêu cầu bài tập.

+ Tìm thành ngữ có sử dụng

Bài tập 1: - Các phép nhân hoá:

+ Bến cảng... đông vui + Tàu mẹ, tàu con + Xe anh, xe em + Tất cả đều bận rộn

- Tác dụng: Gợi không khí LĐ khẩn chương, phấn khởi của con người nơi bến cảng.

Bài tập 2:

phép ss

2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Nghe và làm bt

3. Dự kiến sản phẩm

- Có dùng nhân hoá ở bài 1:

cảm nghĩ tự hào, sung sướng của người trong cuộc.

- Không dùng nhân hoá ở bài 2: Quan sát, ghi chép, tường thuật khách quan của người ngoài cuộc.

Bài 3: So sánh 2 cách viết 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

+ Đọc yêu cầu bài tập.

+ Tìm thành ngữ có sử dụng phép ss

2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Nghe và làm bt

3. Dự kiến sản phẩm So sánh hai cách viết

* Giống nhau: đều tả cái chổi rơm

* Khác nhau: - Cách 1: Có dùng nhân hoá bằng cách gọi

chổi rơm là cô bé, cô. đây là văn bản biểu cảm.

- Cách 2: không dùng phép nhân hoá. đây là văn bản thuyết minh.

4) Bài 4:

a. Trò chuyện, xưng hô với núi như với ngưòi

tác dụng: giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói.

b. Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của người để chỉ tính chất, hoạt động của những con vật.

Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh.

c. Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, ti nhs chất của cây cối và sự vật.

d. Tương tự như mục c

- Tác dụng: gợi sự cảm phục, lòng thương xót và căm thù nơi người đọc.

4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu:

HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

b) Nội dung:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết:

c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS và phần sưu tầm được của các em.

d) Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học

tập.

- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập.

Viết một đv ngắn có sử dụng phép tu từ nhận hóa và so sánh.

2: HS suy nghĩ, trao đổi, đứng tại chỗ trả lời

Dự kiến: 2 học sinh trả lời

3. GV nhận xét, mở rộngtheo hình ảnhtrên máy chiếu.

Một phần của tài liệu TK GIÁO án văn 6 9 5512 (Trang 73 - 79)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(325 trang)
w