TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

Một phần của tài liệu TK GIÁO án văn 6 9 5512 (Trang 96 - 102)

Thời gian thực hiện: 1(73) I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Khái niệm tục ngữ.

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.

2. Về năng lực:

a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

b. Năng lực chuyên biệt:

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống.

3. Về phẩm chất:

- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.

- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp.

II. Thiết bị dạy học và học liệu - Đồ dùng dạy học, phiếu học tập

- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, những câu tục ngữ cùng chủ đề III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết thông qua hoạt động nhóm

c) Sản phẩm: Trình bày được các câu tục ngữ theo đúng yêu cầu d) Tổ chức thực hiện:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

Tìm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến thời tiết

- Phương án thực hiện:

+ Thực hiện trò chơi “Đố vui”

+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt đọc các câu tục ngữ theo đúng chủ đề

- Thời gian: 2 phút

4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

=> Vào bài: Như các em vừa thấy có rất nhiều câu tục ngữ nêu kinh nghiệm về thời tiết. Vậy kho tàng tục ngữ với số lượng lớn sẽ là cả một kho kinh nghiệm mà dân gian xưa đã đúc kết. Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu giá trị của tục ngữ.

Cụ thể hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

2. Thực hiện nhiệm vụ:

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ lập đội chơi

+ chuẩn bị tinh thần thi đấu

+ thực hiện trò chơi theo đúng luật 3. Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh mỗi đội thống kê và báo cáo số lượng câu tục ngữ đã đọc được trong thời gian quy định

- Sản phẩm: Các câu tục ngữ về thời tiết

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung a) Mục tiêu:

- Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề tục ngữ nói chung của văn bản nói riêng.

- Giúp hs rèn kĩ năng đọc, hiểu được ngữ nghĩa cụ thể của mỗi câu tục ngữ và những đề tài cụ thể của tục ngữ.

b) Nội dung:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc phần chú thích trong SGK.

- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc phần chú thích và cho biết:

Tục ngữ là gì ? Tục ngữ có những đặc điểm gì?

- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày

GV nhấn mạnh cho HS đặc điểm về nội dung, hình thức của tục ngữ

* Hướng dẫn đọc văn bản:

đọc to rõ ràng nhấn mạnh các ý nhịp 3/4, 3/2/2

- Gọi HS đọc .

b. (1)Dựa vào chủ đề của bài học, có thể chia câu tục ngữ 1,2,3,5,8 trên thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Hãy đặt tên cho từng nhóm.

? Hai đề tài trên có điểm nào gần gũi mà có thể gộp vào một văn bản?

4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

2. Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu : Đọc, suy nghĩ, trình bày

3. Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung 1. Khái niệm

- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về:

+ Quy luật của thiên nhiên

+ Kinh nghiệm lao động sản xuất + Kinh nghiệm về con người và xã hội.

được nhân dân vận dụng vào lời ăn tiếng nói hàng ngày.

2. Đọc, Chú thích, Bố cục:

+ Câu 1,2, 3 : Những câu tục ngữ về thiên nhiên.

+ Câu 5, 8 : Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

->- Hai đề tài có liên quan: thiên nhiên có liên quan đến sản xuất, nhất là trồng trọt, chăn nuôi. Các câu đều được cấu tạo ngắn gọn, có vần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyền miệng.

* Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản a) Mục tiêu:

- Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Giúp học sinh khái quát được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản

b) Nội dung:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phân tích từng câu.

- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giao nhiệm vụ cho các nhóm Hoàn thành các phiếu học tập. Tổ chức cho các nhóm thảo luận.

- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày.

- GV tổng hợp ý kiến

2. Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh tiếp nhận: báo cáo kết quả thảo luận qua phiếu học tập , nhận xét - Lắng nghe rõ yêu cầu : Đọc, suy nghĩ, trình bày

3. Báo cáo kết quả, thảo luận:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung II. Đọc - hiểu văn bản

1. Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên

1. Nhóm về những câu tục ngữ thiên nhiên

u Ý nghĩa Cơ sở thực

tiễn Áp dụng

1. Tháng năm đêm ngắn, ngày dài;

tháng mười ngày ngắn, đêm dài

Nêu lên đặc điểm thời gian.

người dân áp dụng vào mỗi vụ mùa, phân bổ thời gian làm việc, bố trí giấc ngủ hợp lí.

2 Khi trời đêm nhiều sao thì trời nắng, khi trời vắng, khi trời không có hoặc ít sao thì trời mưa.

Quan sát, thực tiễn đặc điểm thời tiết.

dự báo thiên nghiên, sắp xếp công việc.

3 Khi bầu trời chiều tà có màu ráng mỡ gà thì khi ấy dự báo chuẩn bị có bão.

Quan sát, thực tiễn dự báo giông bão.

dự báo thiên tai để mọi người phòng chống.

? Để đưa ra được kinh

nghiệm,nhân dân ta phải quan sát thời gian rất nhiều ngày, nhiều đêm, nhiều năm Nhưng ngày nay chúng ta có thể giải thích hiện tượng này bằng khoa học. Hãy dựa vào kiến thức địa lý trên để giải thích?

? Hiện nay, khoa học đã cho phép con người dự báo mưa nắng, lũ lụt khá chính xác. Vậy kinh nghiệm trông sao đoán mưa nắng, hay

“trông ráng đoán bão” của dân gian còn tác dụng không?

4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

- GV bổ sung, nhấn mạnh:

GV chốt, chuyển: Bốn câu tục ngữ

- Ở vùng sâu vùng xa, phương tiện thông tin hạn chế thì kinh nghiệm đoán bão của dân gian vẫn còn tác dụng.

- Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể xem dự báo thời tiết của đài khí tượng thủy văn. Vì vậy kinh nghiệm này vẫn là tri thức rất bổ ích cho chúng ta ở bất kì không gian nào (đi học, đi làm hay đi chơi) để có thể ứng phó kịp thời.

trên đều có điểm chung là đúc kết những kinh nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt của đất nước ta. Ngoài ra nhân dân ta còn đúc kết những kinh nghiệm trong lao động sản xuất.

2. Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

1. Chuyển giao nhiệm vụ

? Các câu tục ngữ về lao động sản xuất đúc kết những kinh nghiệm gì? Em có nhận xét gì về các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu đó? Ý nghĩa của mỗi kinh nghiệm.

4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

- GV bổ sung, nhấn mạnh:

2. Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh tiếp nhận: trả lời câu hỏi, nhận xét

- Lắng nghe rõ yêu cầu : Đọc, suy nghĩ, trình bày

3. Báo cáo kết quả, thảo luận:

II. Đọc - hiểu văn bản

2. Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

Câu 5:

- Kinh nghiệm: Đề cao vai trò ,giá trị của đấtĐất quý như vàng.

- Nghệ thuật: Hai vế đối xứng, so sánh - ý nghĩa của kinh nghiệm: con người sử dụng đất hiệu quả không lãng phí đất Câu 8:

- Kinh nghiệm: Trồng trọt đúng thời vụ và làm đất kĩ lưỡng năng suất sẽ bội thu - Nghệ thuật:Kết cấu cân xứng, vần lưng - Áp dụng: Trồng trọt phải đúng thời vụ

3. Tổng kết 1. Chuyển giao nhiệm vụ

Khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các câu tục ngữ?

4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá,

2. Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá nhân 3. Báo cáo kết quả, thảo luận:

II. Đọc - hiểu văn bản 3. Tổng kết

- Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc; sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.

- Nội dung: Các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta.

chốt kiến thức

- GV bổ sung, nhấn mạnh:

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu:

- HS được luyện tập để khái quát lại kiến thức đã học trong bài, áp dụng kiến thức để làm bài tập

b) Nội dung: Học sinh hoạt động cặp đôi và tham gia trò chơi theo yêu cầu GV Sản phẩm: Các câu tục ngữ học sinh tìm được

c) Sản phẩm:

- HS trình bày miệng các câu tục ngữ tìm được d) Tổ chức thực hiện:

1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi của trò chơi Trò chơi: “Ai nhanh hơn” (3 phút)

- GV đưa vế câu tục ngữ và HS đoán vế còn lại?

(1) Con trâu là...

(2) Nắng tháng tám, ...

(3) Nhất nước, nhì phân, ...

(4) Tháng bảy kiến bò, ...

(5) Mau sao thì nắng, ...

(6)Gió heo may ...

(7)Trời nắng chóng trưa, ...

(8)Nuôi lợn ăn cơm nằm, ...

(9)Tháng hai trồng cà, ...

(10)Người đẹp vì lụa, ...

? Em hãy tìm thêm những câu tục ngữ về thiên nhiên mà em biết hoặc sưu tầm?

4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời.

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.

2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia trò chơi

- GV gọi các cặp đôi trình bày - Các cặp khác nhận xét bổ sung 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 1) Con trâu là đầu cơ nghiệp

(2) Nắng tháng tám, rám trái bưởi (3) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

(4) Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

(5) Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

(6)Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão.

(7)Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối

(8)Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.

(9)Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.

(10)Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.

*

Chuồn chuồn bay thấp ...thì râm.

Cầu vồng cụt không lụt thì mưa.

Trời đang nắng cỏ gà trắng thì mưa Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa....

Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa

4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu:

Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày b) Nội dung:

Học sinh hoạt động cá nhân

c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh d) Tổ chức thực hiện:

1.GV chuyển giao nhiệm vụ -GV nêu yêu cầu:Em hãy đặt câu có sử dụng một trong những câu tục ngữ vừa học?

4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét phần trả lời của HS.

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu yêu cầu:Em hãy sưu tầm những câu tục ngữ về lao động sản xuất?

- Học thuộc lòng tất cả các câu tục ngữ đã học.

Chuẩn bị bài “ Chương trình địa phương ( Phần văn và tập làm văn)”

-HS về nhà học bài, sưu tầm - GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau

2.Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ đặt câu - GV lắng nghe

3. Báo cáo kết quả, thảo luận

- Ông cha ta luôn nhắc nhở: tấc đất tấc vàng.

- Mai đi học con phải mang áo mưa vì mau sao thì nắng vắng sao thì mưa.

...

Một phần của tài liệu TK GIÁO án văn 6 9 5512 (Trang 96 - 102)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(325 trang)
w