Đọc- hiểu văn bản

Một phần của tài liệu TK GIÁO án văn 6 9 5512 (Trang 181 - 197)

PHẦN II.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Đọc, chú thích

* Đọc

* Chú thích

2. Bố cục: 2 phần

- Phần 1: khổ 1, 2, 3: Hình ảnh quê hương

biển, gợi không khí yên bình. Vế 2 mang tin cá là bức tranh cuộc sống làng chài.

Chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần 2.

? Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy cho cô biết bài thơ có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần.

Cô và các em cùng phân tích bài thơ này theo bố cục trên. Chúng ta sang phần 3.

GV đọc 2 câu thơ đầu.

? Qua 2 câu thơ đầu, tác giả Tế Hanh muốn giới thiệu điều gì.

HS trả lời: giới thiệu chung về quê hương.

? Tác giả giới thiệu về làng trên những phương diện nào.

HS: 2 phương diện: nghề nghiệp và vị trí.

? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu của nhà thơ.

HS trả lời: tự nhiên, bình dị, mộc mạc.

Tác giả sử dụng từ ngữ làng tôi, vốn;

sử dụng hình ảnh quen thuộc: nghề chài lưới, cách biển nửa ngày sông.

(hiệu ứng gạch chân).

? Cụm từ “Làng tôi” mở đầu bài thơ gợi cho ta cảm nhận được cảm xúc nào của tác giả Tế Hanh?

GV: Cụm từ “Làng tôi” mở đầu bài thơ thể hiện niềm tự hào thầm kín của Tế Hanh về làng quê mình. Hơn một lần trong thơ, ông nói về làng quê trong mối quan hệ sở hữu như thế:

Quê hương tôi có con sông xanh biếc Nước gương trong soi tóc những hàng tre.

? Quan sát vào câu thơ thứ 2 và cho biết cách giới thiệu vị trí làng quê có gì đặc biệt?

HS trả lời.

GV: Quê hương Tế Hanh là một vùng cù lao. Con sông được Tế Hanh nhắc tới là sông Trà Bồng. Tế Hanh kể:

trước khi đổ ra biển, dòng sông lượn vòng ôm trọn làng biển quê tôi. Vùng

- Phần 2: khổ 4: Tình cảm của nhà thơ với quê hương.

3. Phân tích

a. Hình ảnh quê hương

a1. Giới thiệu chung về quê hương

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông

nghề: chài lưới - Phương diện:

Vị trí: cách biển nửa ngày sông

→ Lời giới thiệu tự nhiên, bình dị, mộc mạc, chân thành.

- Niềm tự hào thầm kín của tác giả.

- Giới thiệu vị trí không dùng đơn vị đo lường thông thường mà dựa vào cách tính rất riêng của người đi biển.

đất cù lao ấy chính là nơi chôn nhau cắt rốn của nhà thơ Tế Hanh. Cách tính thời gian, không gian cách biển nửa ngày sông là cách tính rất riêng của người đi biển: không dùng đơn vị đo lường thông thường mà lấy thời gian để đo khoảng cách không gian.

? Qua 2 câu thơ, em hình dung như thế nào về làng quê của Tế Hanh.

HS trả lời.

HS đọc 2 câu thơ tiếp theo.

? Hai câu thơ này miêu tả cảnh gì.

HS trả lời: cảnh ra khơi đánh cá.

? Trong cảnh ra khơi, thiên nhiên và con người được miêu tả qua những chi tiết nào.

HS: + Thiên nhiên: trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

+ Con người: dân trai tráng.

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả qua 2 câu thơ.

+ Từ ngữ: sử dụng nhiều tính từ (trong, nhẹ, hồng)

+ Phép tu từ liệt kê: trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng.

GV: Thiên nhiên tươi đẹp với không gian khoáng đạt, bao la, nhuốm sắc hồng của bình minh tươi sáng, trong trẻo. Đây là dấu hiệu của chuyến ra khơi yên lành, cho nhiều tôm cá. Dấu hiệu này có lẽ đã được dự báo từ những cánh chim bay dọc biển- những cánh chim hiền hòa mang theo một thông điệp của thiên nhiên về những ngày trời yên bể lặng. Trên nền cảnh ấy, người dân chài ra khơi khỏe khoắn, vạm vỡ, hăng hái mê say, phơi phới niềm vui.

Nói về cảnh ra khơi của những người dân chài, không thể thiếu hình ảnh con thuyền và cánh buồm.

? Hình ảnh con thuyền được miêu tả qua những chi tiết nào.

HS đọc, trả lời.

+ Chiếc thuyền nhẹ, hăng – con tuấn mã

+ Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt

=> Quê hương Tế Hanh là một làng chài ven biển.

a2. Cảnh ra khơi đánh cá

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

- Nghệ thuật miêu tả:

+ Từ ngữ gợi tả, gợi cảm: dân trai tráng, tính từ (trong, nhẹ, hồng) + Phép liệt kê: trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng.

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

trường giang.

? Các em ạ, khi bình những câu thơ này, có ý kiến cho rằng câu thơ Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã hay hơn câu thơ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã. Em đồng ý không? Vì sao?

HS: Hăngbăng đều gợi được tốc độ nhanh của con thuyền. Nhưng hăng còn gợi được khí thế, sức mạnh, nội lực của con thuyền, còn băng thì không.

? Ngoài cái hay của từ hăng, câu thơ còn có nét đặc sắc gì về nghệ thuật.

? Qua đó, em hình dung như thế nào về hình ảnh con thuyền khi ra khơi.

GV: Chỉ với 2 câu thơ, với nghệ thuật so sánh đặc sắc: lấy cái cụ thể so sánh với cái cụ thể (chiếc thuyền với con tuấn mã), kết hợp với các động từ mạnh (hăng, phăng, vượt), các tính từ (nhẹ, mạnh mẽ) đã diễn tả khí thế mạnh mẽ của con thuyền khi ra khơi.

Trong Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận cũng đã từng miêu tả:

Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng.

Con thuyền của Huy Cận lướt sóng ra khơi trong sự giao hòa với thiên nhiên:

mây cao, biển bằng thì con thuyền của Tế Hanh ra khơi với sức mạnh phi thường của nó: Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

Cùng với hình ảnh con thuyền ra khơi là hình ảnh cánh buồm.

? Đọc cho cô câu thơ miêu tả cánh buồm.

? Cánh buồm được đánh giá là một trong những hình ảnh đẹp trong bài thơ. Hãy nêu cảm nhận của em về hình ảnh thơ này.

GV gọi 2 HS cảm nhận.

GV chốt.

GV: Cánh buồm là một hình ảnh đẹp, đầy sáng tạo. Khi miêu tả cánh buồm, tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh:

lấy cái cụ thể hữu hình (cánh buồm)

→ So sánh, động từ mạnh, tính từ.

=> Con thuyền ra khơi mạnh mẽ và tràn đầy khí thế.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

→ So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, động từ mạnh.

=> Cánh buồm trở nên gần gũi, lớn lao, thiêng liêng, là biểu tượng cho linh hồn làng chài, ẩn chứa niềm tin, hi vọng của những người dân chài.

so sánh với cái trừu tượng vô hình (mảnh hồn làng). Hình ảnh so sánh ấy vừa gợi ra được cái hình, vừa gợi được cái hồn của sự vật.

Chuyển giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu cảnh đánh cá trở về và tình cảm của nhà thơ với quê hương.

Tuần 21 Tiết 81

Ngày soạn:

Ngày dạy TÊN BÀI DẠY: QUÊ HƯƠNG

( Tế Hanh) Môn học: Ngữ văn lớp: 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết( 81 ) Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản( tiếp) a)Mục tiêu:

- Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản của văn bản, nắm được cảnh đánh cá trở về và cảm xúc của nhà thơ

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực hiện nhiệm vụ khai thác văn bản.

c) Sản phẩm: Phần làm việc và câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh: quan sát thơ, lắng nghe câu hỏi-> suy nghĩ, trả lời-> khái quát kiến thức.

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

GV chiếu hình ảnh.

? Hình ảnh này gợi cho em nhớ đến câu thơ nào trong bài thơ.

HS trả lời.

? Cảm nhận của em về cái hay của 2 câu thơ trên.

HS trả lời:

+ Nhân hóa chiếc thuyền qua từ ngữ:

im, mỏi, nằm: con thuyền giống như con người, biết mỏi mệt sau chuyến ra khơi, trở về bến nằm nghỉ.

- Ẩn dụ: Nghe: con thuyền lắng nghe chất muối, vị mặn của biển thấm vào cơ thể mình.

Các biện pháp nghệ thuật làm cho con thuyền trở nên sinh động, có hồn.

GV: Khi ra khơi, con thuyền được miêu tả hăng như con tuấn mã thì khi trở về con thuyền được nhân hóa, nó cảm thấy mỏi mệt trên bến. Tác giả sử dụng nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác qua từ nghe. Con thuyền thư thái lắng nghe chất muối, nghe hương vị của biển đang thấm sâu, và lặn dần vào cơ thể mình.

Với Tế Hanh, quê hương bao giờ cũng gần gũi, thân thương mà thiêng liêng, cao cả. Trong trái tim của chàng trai vừa tròn 18 tuổi xa quê hương, tình cảm với quê hương có gì đặc biệt, chúng ta cùng chuyển sang phần b.Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương.

HS đọc 4 câu kết.

a3. Cảnh đánh cá trở về trên bến Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng - Hình ảnh: ồn ào, tấp nập, cá đầy ghe, cá tươi ngon thân bạc trắng.

→Tính từ gợi tả.

=> Không khí đông vui, rộn ràng, náo nức, gợi cuộc sống ấm no.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

+ Làn da ngăm rám nắng: da ngăm đen, trải qua nhiều nắng gió biển khơi.

+ Thân hình nồng thở vị xa xăm:

mang hơi thở của đại dương, vị mặn mòi của biển cả.

- Bút pháp tả thực kết hợp lãng mạn.

=> Những người dân chài mang vẻ đẹp dạn dày, khỏe khoắn, vạm vỡ.

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

- Nghệ thuật nhân hoá (mỏi trở về nằm), ẩn dụ (nghe).

=> Con thuyền trở nên sinh động, có hồn.

b. Tình cảm của nhà thơ với quê hương

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

? Những từ ngữ nào thể hiện tình cảm của nhà thơ với quê hương.

HS trả lời. HS khác bổ sung. GV chốt.

? Khi nhớ quê, tác giả đã nhớ đến những hình ảnh nào?

HS trả lời: màu nước xanh, cá bạc, buồm vôi, con thuyền rẽ sóng ra khơi, mùi nồng mặn.

? Em có nhận xét gì về cách thể hiện nỗi nhớ của nhà thơ.

? Qua cụm từ luôn tưởng nhớ, em có cảm nhận gì về nỗi niềm của tác giả đối với quê hương?

HS: Nỗi nhớ quê luôn thường trực trong lòng, đau đáu, da diết, cháy bỏng khôn nguôi.

? Cảm nhận của em về cái hay của câu thơ kết?

HS cảm nhận.

GV: Câu thơ kết thể hiện trọn vẹn nỗi nhớ của nhà thơ. Nỗi nhớ đó giản dị, tự nhiên mà sâu sắc. Xa quê, nhà thơ nhớ tới tất cả những hình ảnh thân quen: màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, và rồi hội tụ, kết đọng lại ở mùi nồng mặn quá. Phải chăng đây là vị xa xăm, mặn mòi của biển khơi, là nét riêng, là hồn thiêng của làng chài ven biển. Bài thơ kết thúc mà tình cảm luôn đầy ắp sau mỗi câu chữ, mỗi hình ảnh: đẹp, thơ mộng, chân thực, gần gũi mà lớn lao, thiêng liêng vô cùng.

? Qua đó ta thấy tình cảm của tác giả với quê hương như thế nào?

Bây giờ cô và các em cùng khái quát lại những nét chung về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ.

Chúng ta sang phần 4.Tổng kết.

? Khái quát những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ.

Hướng dẫn: -HS tự khái quát vào vở, có thể sử dụng sơ đồ tư duy.

- GV thu vở, chiếu 3 bài để HS quan sát.

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá ! luôn tưởng nhớ.

Tôi thấy nhớ... quá

Biểu cảm trực tiếp.

Biện pháp tu từ: điệp ngữ, liệt kê.

Giọng thơ: sâu lắng

=> Nỗi nhớ quê đau đáu, thường trực, da diết trong trái tim nhà thơ.

=> Tình yêu quê hương tha thiết, sự gắn bó thủy chung, sâu nặng với quê hương làng chài của nhà thơ Tế Hanh.

4. Tổng kết Sơ đồ tư duy:

GV chốt.

- Học sinh đọc ghi nhớ.

Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu:

- Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể - Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào viết bài.

b) Nội dung: Thực hiện các yêu cầu GV giao c) Sản phẩm: Phần làm bài tập của HS d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Đọc diễn cảm bài thơ Quê hương.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh: thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn của GV

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận - Phần trình bày của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét phần đọc của HS đánh giá và bổ sung, rút kinh nghiệm cho HS.

Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV giao c) Sản phẩm: Phần trình bày miệng của HS d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Bài tập 2: Thảo luận (2 phút)

Kể tên những tác giả, tác phẩm thuộc phong trào Thơ mới mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 8. Cách viết của nhà thơ Tế Hanh với các nhà thơ kể trên có gì giống và khác?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh: thảo luận cặp đôi-> trình bày kq trên phiếu HT

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

HS trình bày

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá-> chốt kiến thức Tác

phẩm

Đặc

Quê hương - Tế Hanh

Muốn làm thằng cuội - Tản Đà,

Ông đồ - Vũ Đình Liên, Nhớ rừng - Thế Lữ.

điểm

Giống nhau

Đều bộc lộ tình cảm với quê hương đất nước.

Khác nhau

Trong sáng, khỏe khoắn, mang hơi thở nồng ấm của cuộc sống.

Thể hiện cái tôi cá nhân với tình cảm buồn bã, hoài cổ.

Chuyển giao nhiệm vụ học tập về nhà - Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm chắc nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa bài học.

- Viết một đoạn văn cảm nhận về bức tranh mùa hè trong bài thơ.

- Chuẩn bị bài: Khi con tu hú.

Tuần 21 Tiết 82,83

Ngày soạn:

Ngày dạy

TÊN BÀI DẠY: KHI CON TU HÚ ( Tố Hữu) Môn học: Ngữ văn lớp: 8 Thời gian thực hiện: 2 tiết( 82,83 ) I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

Giúp HS nắm được

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu.

- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh( thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do) - Niềm khao khát cuộc sống tự do, lý tưởng cách mạng của tác giả.

2. Năng lực

a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

b. Năng lực chuyên biệt:

- Rèn luện kĩ năng cảm thụ bài thơ trữ tình.

- Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù.

- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ;

thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này.

- Rèn KNS : giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, xác định giá trị bản thân 3. Phẩm chất:

- Giáo dục lòng kính yêu những chiến sĩ cách mạng, biết ơn và yêu cuộc sống.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

- Kế hoạch bài dạy, máy chiếu, máy tính, SGK, SGV, TLTK - Phần chuẩn bị của HS

III. Tiến trình dạy- học

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a)Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những kiến thức đã học để kết nối vào bài học, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực hiện nhiệm vụ GV giao

c) Sản phẩm: Phần kiến thức cũ của HS d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

? Em đã được học tác phẩm nào của nhà thơ Tố Hữu trong chương trình Ngữ Văn THCS

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh: làm việc cá nhân -> đứng tại chỗ trả lời

- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

- 1 HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học:

Như vậy, ở chương trình Ngữ văn lớp 6, các em đã được tìm hiểu bài thơ

“Lượm” của nhà thơ Tố Hữu. Lên đến chương trình Ngữ Văn lớp 8, các em tiếp tục được tìm hiểu về thơ Tố Hữu qua bài thơ “ Khi con tu hú”. “ Khi con

Một phần của tài liệu TK GIÁO án văn 6 9 5512 (Trang 181 - 197)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(325 trang)
w