CAO TRUNG BÌNH THẤP
Dy qa
x 2 CAO Đầu tư Lựa chọn Phát triển
5 phát triển
R ì Lựa chọn Lựa chọn Tận dụng
6 TRUNG BINH | chatirién | hodcraibé | thuhoạch
~
= THẤP Phát triển Tận dụng Từ bổ
hoặc từ bỏ thu hoạch
s Tương lai của ngành đndustry attactiveness) là sự đánh giá khách quan về hàng loạt các cơ hội và thách thức trong
tương lai, vượt ra khỏi sự kiểm toả của doanh nghiệp.
¢ Vị trí của doanh nghiệp (buseness position) đánh giá khách quan về khả năng cạnh tranh trên cơ sở nghiên cứu phân tích điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.
11.2.2. Một số hình thái chiến lược cơ bản của doanh nghiệp lữ
hành
Theo các nhà quản lý thì chiến lược có thể được hình thành ở 4 cấp độ: Quốc tế, tập đoàn, “doanh nghiệp” và bộ phận chức năng. Tuy
chiến lược được hình thành ở cả 4 cấp, nhưng cơ bản và trọng tâm nhất vẫn là chiến lược ở mức độ doanh nghiệp. Ở cấp độ này, doanh,
nghiệp trực tiếp cạnh tranh vì khách hàng (thị trường) và tiêu thụ
hàng hoá dịch vụ. Vì vậy, trong phạm vi phần này chúng ta sẽ dé cập chủ yếu tới chiến lược của các công ty (doanh nghiệp). Chúng ta quan
niệm doanh nghiệp (công ty) như là một tổ chức cung cấp một (hoặc
một nhóm) sản phẩm thống nhất (tương tự như nhau) cho một thị trường có thể xác định được. Nếu công ty có hai hoặc nhiều nhóm sản
phẩm khác biệt, nó tham gia vào hai hoặc nhiều thị trường, khi đó có
thể vận dụng các mô hình đã để cập ở phần trước (ví dụ BGG) để
phân tích và lựa chọn chiến lược thích hợp. Mặt khác trong những
điểu kiện như vậy chiến lược được xây dựng tương tự như ở cấp độ
tập đoàn, tổng công ty.
Trong môi trường cạnh tranh với các đối thủ, doanh nghiệp cần
phải tạo dựng những lợi thế cạnh tranh để lôi kéo khách hàng đến với
doanh nghiệp và từ bỏ các đối thủ cạnh tranh. Mặc dù có rất nhiều
hình thức khác nhau nhưng có thể nhóm tất cả các hình thái chiến
lược vào ba dạng cơ bản: phân biệt (diferentation), hạ thấp chi phí (cost leadership) và phản ứng nhanh (quiek response).
Chiến lược phân biệt:
Nền tầng của chiến lược phân biệt là doanh nghiệp tạo ra
những sản phẩm hoặc dịch vụ độc đáo được người tiêu dùng đánh giá
cao. Những cố gắng của doanh nghiệp nhằm vào những định hướng
sau day:
e Đặc tính của sản phẩm: những đặc điểm trên các phương
diện của sản phẩm có thể là mức độ quan trọng để phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với các sản phẩm khác. Hình thức du lịch, chất lượng cơ sở vật chất bơn trước, điểm tham quan v.v... có thể tạo ra những đặc tính nổi bật cho sản phẩm lữ hành.
e Những dịch vụ sau khi bán thuận tiện và chất lượng phục vụ đôi khi là những yếu tố quyết định sự lựa chọn.
Tao ra su mong muốn trong ý thức của khách hàng. Điều nay đặc biệt phù hợp với các đồ thời trang. Đối với du lịch lữ
hành cần phải có một quá trình lâu dài và phụ thuộc rất -
nhiều vào đối tượng khách.
Cải tiến kỹ thuật, áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến sẽ cho
phép phục vụ khách du lịch được thuận tiện hơn. Quảng cáo và bán trên Internet là một ví dụ điển hình.
Ủy tín của công ty. Đấy là yếu tố cực kỳ quan trọng, đời hỏi phải có thời gian và liên tục đâm bảo chất lượng
Công nghệ hợp lý. Đối với lữ hành đó là sự phối hợp thật nhịp
nhàng giữa các bộ phận trong quá trình phục vụ.
Dấu hiệu của đẳng cấp. Khi tiêu dùng một hàng hoá hoặc
dịch vụ xa xi nào đó, tạo cho khách một niềm tự hào về tầng lớp của mình. Các chuyến du lịch biển sang trọng là một ví
dụ điển hình. :
Chiến lược phân biệt có thể tạo ra cho công ty hàng loạt những
khó khăn và thuận lợi.
e Thuận lợi: công ty có thể tạo ra sự phân biệt rõ ràng-với các
đối thủ cạnh tranh mà không dẫn đến đối đầu trực diện. Mặt
khác, khách hàng khi đã trung thành với nhãn hiệu của công
ty sẽ có mức độ nhạy cảm (độ đàn hổi) với mức giá thấp hơn và các công ty mới muốn chiến thắng sẽ phải đánh bại lòng trung thành đó của khách hàng.
e Khó khăn: nếu tất cả các doanh nghiệp đều áp dụng chiến
lược phân biệt thì sẽ không còn sự phân biệt giữa chúng. Mặt
khác sự đa dạng của nhu cầu thị trường là khó khăn lớn cho tạo ra những sản phẩm độc đáo lại phù hợp với nhu cầu của
từng đối tượng. Hơn nữa, các doanh nghiệp đối thủ có thể
“chờ” xem phân ứng của thị trường với sản phẩm của doanh
nghiệp để có những biện pháp thích hợp.
Các biện pháp cụ thể trong chiến lược phân biệt được thể hiện ở
sd dé 11.5.
Sơ dé 11.5. Chién luoc phôn biệt hoá theo mô hình nhân tích
chuỗi giá trị
Tăng cường hệ
TẦNG CỦA thống thông tin dữ | Uy tín của các nhà quản lý làm DOANH liệu về ý kiến của tăng hình ảnh của công ty
NGHIỆP khách hàng
QUẦN TRỊ Các chương trình,
NHÂN LỰC | one a6 ông sao Đào tạo đội ngũ nhân viên
chất lượng
PHÁT TRIỂN |_ Tạo ra những khác at ai . v
cons | biệt so với các đổi NGHỆ thủ cạnh tranh Phát triển công nghệ Phát mỉnh, sáng chế
Vô HA Sử dụng tên hiệu Phối hợp quảng cáo
VỚI CÁC 2 2 ^
A của các nhà cung AD Ad on
CUNG Cấp cấp có uy tín trên các phương tiện
* Nâng “Hạn *Hạn * Quảng * Thái cao chất | chế các | chế các | cáo có độ và
lượng sai sót sai sót | hiệu quá | phương
dịch vụ | *Tuân pháp
của nhà thủ lịch | Quan *Xây a
curd | tinh, | hệvà | dựng hình | các sai
cap | thiét ké. | thang tin | ảnh ấn | “63%
bang kịp thời | định Sct,
cach lua ip in ` nhầm
chọn... | *Tang | vol cac lẫn
‘ kha dai ly
nang ban eps hộ
phuc vu Đền bù
theo nhu thoả -
cầu đảng khi cần thiết Cung. Điều Cung Marketing Dịch vụ
ứng nội hành ứng và bán — khách
bộ bên hàng
ngoài
Chiến lược hạ thấp chỉ phí (cost-leadership)
Doanh nghiệp có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng cách hạ thấp chỉ phí so với các đối thủ cạnh tranh. Do mức độ tiêu chuẩn hoá sản phẩm ngày cạng cao, các doanh nghiệp hạ giá bằng cách cung cấp các san phẩm với mức giá trọn gói. Nhìn chung các doanh nghiệp đều cố gắng đầu tư một cách dài hạn nhằm đạt tới quy mô tối ưu và những lợi ích thu được. Thông thường, các doanh nghiệp khi định
hướng hạ thấp chỉ phí buộc phải cắt bớt đầu tư cho hoạt động nghiên
cứu và phát triển. Những biện pháp chủ yếu của chiến lược hạ thấp chi phí được thể hiện ở sơ đổ 11.6.
Những lợi ích mà chiến lược này đem lại có thể bao gồm: ˆ
- Việc giữ một mức giá thấp sẽ ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh lao vào một cuộc chiến tranh về giá.
-_ Bảo vệ doanh nghiệp khổi sức ép hạ giá từ phía khách hàng, hoặc tăng giá từ phía các nhà cung cấp.
- Các đối thủ mới thâm nhập sẽ không có đủ kinh nghiệm để
sản xuất ở mức giá thấp, điều tương tự cũng xảy ra với các sản phẩm
thay thé.
Sơ đồ 11.6. Chiến lược hạ thấp chỉ phí theo mô hình phôn tích chudi gid tri
CƠ SỞ HẠ TẦNG Cải tiến Đơn giản hoá
CỦA DOANH cơ cấu tổ chức các hệ thống NGHIỆP cắt giảm biên chế thông tin, kế toán,
Duy trì Đào tạo và huấn luyện
QUAN TRI quỹ tiền lương đội ngũ nhân viên +
NHÂN LỰC ở mức thấp nhất tránh các sai sót
, Đột phá | Thay đổi
PHAT TRIEN vé céng nghé sắn phẩm để có
CONGNGHE | làm giảm chỉ phí chỉ phí thấp hơn
QUAN HỆ với Í- Ưu tiên quan hệ với Phát triển hệ thống
CÁC NHÀ các nhà cung cấp có sản xuất tại các khu CUNG CẤP. mức giá thấp vực có chỉ phí thấp .
* Áp dụng
ser ủy mô
Sử dụng LH | a carte
~, quy mô Loại trừ
Những | tối ưu trong các Í tất cá các
mối quan * Tối ưu hoạt sai sốt
hệ lâu dài hoá các động
cho phép | ” Tăng hoạt quảng ee
hạ thấp | cường áp | động vận cáo. ? Sử dụng
chỉ phí | dụng kinh | chuyển nghiệm . „ | nhân viên những để giảm Thư hút | tốt nhất
chỉ phí những đoàn
khách lớn
Cung ứng Điều Cungứng Marketing Dịch vụ.
AI BÀ . ^ x 3 há khách
nội bộ hành bên ngoài và bán hàng
Chiến lược hạ thấp chỉ phí có thể đem lại cho công ty những mối
nguy hiểm sau đây:
© Trong một số trường hợp, nếu công ty không có khả năng đưa
.ra mức giá thấp nhất, thì mọi cố gắng sẽ là vô ích, vì trong
các trường hợp này chỉ có một doanh nghiệp chiến thắng.
© Giảm chỉ phí có thể dẫn tới những hạn chế về chất lượng hơn nữa trong mỗi trường cạnh tranh, sự phân biệt về giá ngày càng trở nên ít hơn. Mặt khác giảm chi phí thường dẫn đến sự suy yếu của năng lực đổi mới, sáng tạo trong doanh
nghiệp.
Chiến lược phan ung nhanh (Quick Response)
Trong những năm gần đây, chiến lược phan ứng nhanh được coi như là một phát kiến mới của các nhà quần lý. Nền tẳng cơ bản của chiến lược phần ứng nhanh là ở chỗ đáp ứng nhanh nhất, thuận tiện nhất và chính xác nhất nhu cầu của khách hàng. Dù cho đó có thể là sản phẩm mới, sản phẩm cải tiến hay là một quyết định quần lý, thì
chiến lược này cho phép doanh nghiệp biến chuyển nhanh hơn so với
các đối thủ cạnh tranh. Chiến lược phản ứng nhanh có những hình
thức sau đây:
e Phát triển sản phẩm mới. Xây dựng các chương trình hình thức, các địch vụ mới với thời giản ngắn nhất đáp ứng nhu
cầu của khách là biểu hiện rõ ràng nhất của chiến lược phản
ứng nhanh.
e© Sản xuất theo đơn đặt hàng, đảm bảo chất lượng, giá cả, trong thời gian ngắn nhất.
e Cai tiến sản phẩm hiện có, không ngừng nâng cao chất lượng, (cải tiến sản phẩm là một trong những bí quyết thành công của các nhà kinh doanh Nhật Bản).
e Phân phối sản phẩm nhanh nhất.
se Điều chỉnh các hoạt động marketing cho phù hợp với thị
trường mới. Đặc biệt trong lĩnh vực quảng cáo, khuyếch
trương.
e© Trả lời câu hỏi, kiến nghị, đáp ứng các nhu cầu của khách nhanh chồng nhất.
Thực hiện thành công chiến lược phần ứng nhanh sẽ cho phép:
® Doanh nghiệp có thể tránh khỏi cạnh tranh đối đầu nhờ rút
ngắn thời gian.
© Cho phép đưa ra mức giá cao.
e Thúc đẩy các nhà cung cấp phải phản ứng nhanh.
© Hạn chế khả năng cạnh tranh của các đối thủ mới.
Nhìn chung, chiến lược phẩn ứng nhanh không loại trừ các chiến lược phân biệt và chỉ phí thấp. Ngược lại, nó cồn tạo điều kiện cho đoanh nghiệp thực hiện chiến lược trên một cách có hiệu quả nhất.
Tuy vậy, chiến luge phan ứng nhanh không phải luôn luôn là chiến lược tốt nhất. Nó đòi hỏi phải thực hiện trên những nền tẳng
như tổ chức nhân sự, kỹ thuật, trang thiết bị v.v.. đạt trình độ cao.
Mặt khác không phải bất cứ thị trường nào cũng đánh giá cao giá trị của phản ứng nhanh. Những biện pháp chủ yếu của chiến lược hạ
thấp chỉ phí được thể hiện ở sơ dé 11.7.
So dé 11.7. Chiến lược phản ứng nhanh theo mô hình
phân tích chuỗi giá trị
CƠ SỞ HẠ
TANG CUA
DOANH NGHIỆP
QUẦN TRỊ
NHÂN LỰC
PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ
QUAN HỆ
VỚI CÁC NHÀ
CUNG CẤP
Đội ngũ các nhà quản lý giỏi Tăng cường hệ
nhất điều chỉnh nhanh nhất với | thống thông tin, dữ nhứng biến đổi của thị trường liệu
Các chương trình đào tạo đặc biệt đảm bảo hoạt động tốt ngay từ ngày đầu tiên
Các dịch vụ với công nghệ hiện |. Các quy trình mới | Ap và xử lý thông t làm giảm các khoảng đại thu thập và xử lý thông tin thời gian
Thoả thuận với các nhà cung cấp về việc áp dựng
kỹ thuật công nghệ cao |
\ ne hoạt " sắp xếp | *Sẵn | *Độingg | ' Bố tí SA ` | aes đặc biệt han âm
đôn các bộ sàng nhân viên hoạt
lứa các phận | thayđổi | báncó | 4.0%, g song | hoe. | adap | Khả năng iam R
es cótính | ứng các | trả lời tất | #94
tron chất dây | yêu cầu | cả các
Ở | chuyển | củadu | câuhỏi | * Để đáp
doanh . 2 ú
nghiệp khách của ứng
, * Dự trù khách ee
* Qua cac *Nhanh nhụ sầu
hệ i „ | Phương | nhạy ° 2% | ảnthay | kipthời | thống “HỆ | vàxửiy xử dàivới | gối - | môngun | thôngtn | , 0h
các nhà 9 . 2 9 . huống
cung cho cac | của các or * Dây nhà đại diện,
cấp để M ae
. chuyên cung chi nhánh
có ưu 2 5 v, ⁄
-:.4 | Sản xuất cấp bán đãi về đi
thời gian | P4
curd piu SUS Marketing Dich vu
ứng hành ứng bên cue khach
nội bộ ngoài VàbấP hang
Một số hình thái chiến lược ở những mức độ quản lý tập trung Những doanh nghiệp qui mô lớn thường có cơ cấu tổ chức khá phức tạp như đã để cập tại chương II. Tại mỗi một cấp quản lý hình thành những chiến lược thích hợp chung của cả đoanh nghiệp.
Các bộ phận chức năng của một doanh nghiệp thường bao gồm marketing, điều hành, nghiên cứu phát triển, tài chính kế toán, nhân sự, cung cấp vật tư. Theo quan điểm của các nhà quản lý thì mục đích của các bộ phận này là tạo ra các giá trị sử dụng chiến lược ở các bộ phận chức năng phải đảm bảo ba yéu t6 co ban chất lượng, hiệu quả và phân phối.
Các công ty lớn thường sử dụng nhiều chiến lược đa dạng hoá bằng các hình thức liên kết ngang, liên kết dọc, cân đối các nguồn tài chính, giữ vững phát triển, giảm bót mạo hiểm. Trong phạm vi của chương này chúng ta sẽ để cập chủ yếu tới liên kết dọc và liên kết ngang.
- Liên kết đọc (vertical integration) xảy ra khi doanh nghiệp
tiến hành liên kết để thực hiện nhiều công đoạn của quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Một công ty du lịch bao gồm cả các
doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, hàng không, vận chuyển ô tô v.v..
là ví đụ điển hình về liên kết dọc. Công ty đã đảm bảo đáp ứng hầu hết các nhu cầu của du khách bằng sản phẩm của chính các doanh nghiệp trong công ty (chứ không phải sản phẩm của các nhà cung cấp bên ngoài). Đây là mô hình liên kết phổ biến nhất trong kinh doanh lữ hành du lịch: liên kết dọc cho phép tiết kiệm chi phí, phối hợp hoạt động tốt hơn nhưng đồng thời nó có thể làm suy giảm tính mềm dẻo của từng doanh nghiệp. Vì vậy chỉ tiến hành lên kết đọc tromg những
điều kiện nhất định về khách hàng và nhu cầu của họ, mức độ cạnh
tranh trên thị trường và khả năng của công ty v.v..
- Liên kết ngang (horizontal integration) ở mức độ thấp, Hên kết ngang xảy ra giữa các doanh nghiệp cùng cung cấp một loại sản
phẩm nào đó. Nhưng hiện nay liên kết ngang được hiểu nhờ sự kiện liên kết giữa các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp hoàn toàn khác nhau.
Để thâm nhập thị trường quốc tế, các công ty sử dụng nhiều hình thức đa dạng từ xuất khẩu, cấp giấy phép cho thuê tới Hên doanh, liên kết hoặc đầu tư 100% vốn vào xây dựng các xí nghiệp tại
nước ngoài. Trong cơ cấu tổ chức của các công ty quốc tế, bộ phận
lãnh đạo đóng vai trò khác nhau tuỳ thuộc vào các chiến lược mà công ty áp dụng.
Cùng với liên kết ngang, liên kết dọc, phát triển toàn cầu; phát triển bên trong doanh nghiệp tạo thành những con đường phát triển
chủ yếu của doanh nghiệp. Sơ đổ 11.8 thể hiện quá trình phát triển của các đoanh nghiệp nói chung, đường đậm là con đường phát triển phổ biến đối với các công ty lữ hành du lịch.
So dé 18. Qué trình phát triển của các công ty lữ hành du lich Đơn giản
kinh doanh nhỏ
Mở rộng quy mô
Liên kết ngang
với các doanh nghiệp ngoài du
lịch
Một chức năng kinh doanh
Liên kết dọc
Mua các
công ty
Một công ty lữ hành Phát triển cong wong .
du lịch tổng hợi oanh (trong
enemas trong du lịch)
Mua các Si
doanh nghiệp Khai thác quy
Tập trung ngoài du lịch mô tối ưu
phát triển
Tập đoàn
trong du lịch Liên kết
trong du lịch
Phát triển lữ hành
Quốc tế
công ty lữ hành du lịch chuyên
doanh quốc tế
Công ty lữ hành du
lịch tổng hợp quốc tế
Tập trung
phát triển trong
Tập đoàn du lịch đa
quốc gia
Liên kết
trong du lịch
Phát triển các
lĩnh vực ngoài
du lịch
Sử dụng
quy mô tối ưu
———> Chiến lược phát triển
———> Chiến lược phát triển phổ biến của các công ty lữ hành