GING DUNG CONG NGHE THONG TIN
9.1. KHÁI QUÁT SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
9.1.1. Công nghệ thông tin và sự phát triển các ứng dụng của công nghệ thông tỉn kinh doanh lữ hành trèn thế giới
Ngành du lịch thế giới đã phát triển mạnh mẽ trong những năm
gần đây với doanh thu hàng năm lên tới 4 nghìn tỷ đô la. Có thể nói, trong những năm gần đây, ngành du lịch là một trong những ngành đầu tiên áp dụng trên quy mô lớn công nghệ thông tin và viễn thông vào hoạt động kinh doanh. Sự phát triển mạnh mẽ những ứng dụng của công nghệ thông tin và viễn thông trong hơn ba thập kỷ vừa qua, một mặt, đã cho phép các doanh nghiệp hoạt động trong ngành du
lịch thay đổi chiến lược kinh doanh. Mặt khác thay đổi cấu trúc
doanh nghiệp, tăng cường mối quan hệ lẫn nhau trong chuỗi giá trị,
giảm chỉ phí hoạt động kinh doanh và làm tăng giá trị cho khách
!? Nguồn: WTTC, Credit Suisse First Boston, Accenture Analysis, 2000
hàng. Có ba làn sóng ứng dụng công nghệ thông tin ảnh hưởng đến ngành du lịch thế giới trong ba thập kỷ vừa qua là:
ô Sự phỏt triển của hệ thống đặt chỗ toàn cầu (CRS) trong
những năm 70.
ô Sự phỏt triển của hệ thống phõn phối toàn cầu (GDS) trong
những năm 80.
e_ Và sự phát triển của Internet trong những năm cuối của thập kỷ 90 thế kỷ trước. .
Hệ thống đặt chỗ uà phân phối toàn cầu (CRS uà GDS)
Có thể nói sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành du lịch trên toàn cầu trong mấy thập kỷ trở lại đây có vai trò to lớn của ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông. Đặc biệt là hệ thống đặt chỗ toàn cầu trong việc tạo ra một hệ thống đặt chỗ và phân phối chỗ toàn cầu cho
các hãng hàng không, các nhà cung cấp sản phẩm du lịch. Xuất hiện
từ thập niên 60 của thế kỷ trước, hệ thống đặt chỗ toàn cầu (CRS-
Computer Reservation System) 14 hé thống máy tính nối mạng ban
đầu, do các hãng hàng không thiết kế và vận hành, nhằm mục đích bán vé nhận đặt chỗ cho các chuyến bay, lưu trữ và truy xuất thông tin của hành khách phục vụ cho khai thác vận tải hàng không đơn thuần. Sau này hệ thống này kết nối rộng ra cho các đại lý lữ hành như là một kênh phân phối các sản phẩm du lịch trên toàn cầu.
Trong hơn ba thap ky qua. Ban ddu CRS chi là hệ thống đặt chỗ cho
các hãng hàng không riêng lẻ, sau đó phát triển thành hệ thống đặt
chỗ cho nhiều hãng hàng không khác nhau và bây giờ hệ thống này đã phát triển thành hệ thống phân phối toàn cầu (GD8-Global
Distribution System) bao gồm sáu lĩnh vực sau:
e_ Các hãng hàng không quốc gia và khu vực.
e Các chuỗi khách sạn, cơ sở kinh doanh lưu trú.
© Các hãng kinh đoanh du lịch tầu biển.
Các céng ty cho thué xe 6 té.
Các hãng kinh doanh tầu hỏa vận chuyển khách du lịch.
Các điểm du lịch và khu du lịch.
Hệ thống đặt ché (CRS) và phân phối toàn cầu (GDS) giờ đây đã phát triển thành một hệ thống mạng lưới nối kết các hệ thống đặt chỗ tự động của các tổ chức doanh nghiệp khác nhau, tiếp cận khách
hàng thông qua hệ thống kênh trung gian của đại lý lữ hành. Ban
đầu, hệ thống phân phối toàn cầu bắt nguồn từ các hãng vận chuyển hàng không với bốn nhà cung cấp dịch vụ phân phối toàn cầu sổ hữu
bởi các công ty vận chuyển hang khéng 14 Sabre, Amadeus, Galileo
International va Worldspan. Su xudt hién của các hệ thống nay dua trên thoả thuận giữa các đối tác đảm bảo việc truy cập vào các đại lý lữ hành trên khắp thế giới. Đặc điểm chính của các hệ thống này là:
Mạng lưới dựa trên hệ thống ưu tiên chỉ có thể truy cập bởi những người sử dụng chuyên nghiệp.
Chỉ phí cài đặt và vận hành hệ thống cao.
Các đối tác trong hệ thống thường là các công ty đa quốc gia
(chuỗi khách sạn, các công ty hàng không..), không bao gồm
các công ty vừa và nhỏ.
Hệ thống này không phải là nhãn hiệu thương mại. Vì vậy
khách hàng và người sử dụng cuối cùng không biết sự có mặt
của chúng trên thị trường, Điểu này làm hạn chế việc khai
thác thị trường người tiêu dùng cuối cùng.
Các tiến bộ công nghệ mang lại từ hệ thống phân phối toàn
cầu làm tăng lên khoảng cách giữa các doanh nghiệp du lịch dịch vụ quy mô lớn và nhỏ, chỉ có các doanh nghiệp quy mô
lớn mới có thể truy cập và tận dụng được lợi thế nhồ vào hệ thống phân phối toàn cầu.
Hình 9.1. Trung gian phân phối uới sự tham gia của mạng CRSIGDS trước khi có sự xuất hiện của Internet
Nhà dulich Trung gian phan phéi đông
Khách sạn/cơ sở lưu trú . Chuỗi khách sạn :
Nha hang Céngty lữ hành .
Hang khéng . ; án
Điểm du lịch cr \S/GDS Đại lý lữ hành :
Giải trí :
ội du lịch : La
co: quan quảng ba a ni
đến du lịch
Công nghệ của hệ thống GDS cho phép các doanh nghiệp, đại lý
tham gia hệ thống khai thác các hoạt động cd bản sau:
Quản lý và hiển thị các thông tin liên quan đến tình trạng đặt giữ chỗ (vé máy bay,phòng khách sạn, ôtô.. ,) của các nhà cung cấp sản phẩm du lịch. Các doanh nghiệp và đại lý bán cho các nhà cung cấp này có thể truy cập, đặt giữ chỗ và khai
thác thông tin bất cứ thời điểm nào.
Tìm kiếm và định giá sản phẩm, dịch vụ theo yêu cầu về lịch
trình của khách thông qua các nguyên tắc định giá khác nhau. Các nguyên tắc định giá cho các dịch vụ này phụ thuộc vào tuyến đường bay, thời gian bay, số lần chuyển tiếp giữa các sân bay.. và được tính toán dựa trên nhiều biến số khác thông qua các thuật toán tính toán phức tạp dựa trên dự báo
về cung và cầu của thị trường. Hệ thống này cho phép các
doanh nghiệp và đại lý áp dụng chính sách phân biệt giá cho cùng một chuyến bay hay cho một sản phẩm dịch vụ trong một chương trình du lịch, nhằm thu được lợi nhuận cao nhất.
Hoạt động in ấn và phát hành vé, giấy tờ liên quan đến hành trình của khách một cách nhanh, chính xác và rẻ nhất ở các địa điểm khác nhau. Ví dụ khách có thể đặt chỗ qua một đại lý nhưng có thể in vé tại sân bay hay một thành phố khác
gần nhất.
Hoạt động khai thác, trao đổi dữ liệu và giao dịch giữa các hãng hàng không, các doanh nghiệp lữ hành và các đại lý bán vé phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như phân tích xu hướng tiêu dùng, thị hiếu tiêu dùng của khách, thống kê báo cáo tài chính...
Bảng 9.1.
Một số hệ thống phân phối chỗ toàn cầu chính trên thế giới
Tên hệ thống
Amadeus
(Dựa trên hệ thống
System One của hãng
Eastern Airlines'
Galileo
(Dựa trên hệ thống
Appollo của United
Airlines sáp nhập với
hệ thống Southern Cross của Ansett)
SABRE
(Sap nhập với Abacus
và hệ thống Fatasia
của Quantas)
WORI.DSPAN
Các công ty tham gia
thành lập hệ thống ban đầu
ô Air France
s lberia
s Lufthansa
s SAS
Aer Lingus
e Air Canada s Alitalia
s Austrian
e British Airwavs
s KM
© Swissair
s TẠP
e US Airways
ằ American Airlines (Abacus)
ô All Nippon Airways
¢ Cathay Pacific Airways
s China Airlines
e Singapore Airlines
e Delta
ô Northwest
Các công ty khác
có tham gia sử dụng hệ thống
s AmadeusLink e Continental
s British Airways e CheapTickets
e Dragonair
e EVA Airways
ô Garuda
Indonesia
e Malaysia Airlines
* Philippine
Airlines
e Royal Brunei
Airlines
* Silkair
* Travelocity
e US Airways
* Thị phần tính trên tổng số đặt chỗ chuyến bay năm 2001 (Nguồn: Harell Associates, Neu York)
9.1.2. Su phat triển của Internet và thương mại điện tử
Nhờ vào internet mà hiện nay kinh doanh điện tử và thương mại điện tử đã trở lên phổ biến,xuất hiện ở hầu hết các ngành, lĩnh vực khác nhau. Theo thống kê của tổ chức Internet World Stats, dén thời điểm cuối năm 2004, tổng số người sử dụng internet trên toàn
thế giới là hơn 800 triệu người, chiếm khoảng 13% tổng dân số của thế giới. Bằng 2 và hình 2 ở dưới cung cấp số liệu thống kê số lượng dân số và số người truy cập Internet theo từng khu vực.
Hình 9.9. Số lượng người sử dụng internet trên thế giới
1400 1200 1000 800 600 400 200
1333
1995 1998 2000
2003 2006
Nguôn: Internet World Stats
Bảng 9.9. Thống kê số lượng người sử dụng internet
theo khu oực trên thế giới
Số người
Dân số sử dụng Tỷ lệ tăng Chiếm % | Chiếm % Khu vực (2004 ước tính) Internet trưởng từ | của tổng của thế
(số liệu 2000 - 2004| dân số giới mới nhất)
Châu Phí 893.197.200 12.937.100 186,68 % 1,4% 1,8%
Châu Á 3.607.499.800 257.898.314 325,6 % 71% 31,7%
Châu Âu 730.894.078 230.886.424 124,0 % 31,6 % 28,4% |
Trung Đông 258.993.600 17.325.900 227,8% 67% 21% ]
Bắc Mỹ 325.246.100 222.165.659 105,5 % 68,3% 27,3%
My Latin 541.775.800 55.930.974 209,5 % 10,3 % 6,9%
Khác 32.540.909 15.787.221 107,2% 48,5 % 1,9%
Tổng cộng| 6.390.147.487 612.931.592 125,2 % 12,7 % 100,0 %
Nguén: Internet World Stats
Thuong mại điện tử theo nghĩa rộng (định nghĩa của Uy ban’
châu Âu) có thể hiểu như là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền đữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh. Thương mại điện tử gồm
nhiều hành vi: ,
s Hoạt động mua bán hàng hóa và dich vụ qua phương tiện
điện tử,
© Giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử,
e© Mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương
mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng,
tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các địch vụ sau bán
hàng.
Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại
hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tín, địch vụ pháp lý, tài
chính và du lịch). Các mô hình thương mại điện tử chủ yếu
bao gồm:
se Mô hình kinh doanh B2B (doanh nghiệp nối kết doanh
nghiệp)
1. Gời thông ^ 2 SỈ tin
? an phẩm “ sẵn phẩm
CONG TY BAN 4. Nhận đặt bắng, xử lý ba CONG TY MUA va git hang di ” 3,Đặt tua sẵn phẩm