Hệ thống các chỉ tiêu tuyệt đối là các chỉ tiêu về số lượng phan ánh quy mô của kết quả kinh doanh chương trình du lịch tại một không gian và thời gian nhất định. Hệ thống các chỉ tiêu này bao gồm: Chỉ tiêu về tổng doanh thu, tổng chỉ phí, lợi nhuận thuần, chỉ tiêu về lượt khách, ngày khách, doanh thu trung bình, chỉ phí trung bình, lợi nhuận trung bình và năng suất lao động bình quân. Chú ý khi phân tích các chỉ tiêu cần phân loại rõ từng thị trường khách quốc tế chủ động (NBOUND) và bị động (OUTBOUND), thị trường khách nội địa để có các số liệu đánh giá kết quả về mặt kinh tế - xã hội của kinh doanh lữ hành trên từng thị trường.
10.1.1, Chỉ tiêu tổng doanh thu từ kinh doanh chương trình du
lịch
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô và kết quả kinh doanh tour của doanh nghiệp. Nó không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh tour của
doanh nghiệp mà còn dùng để xem xét từng loại tour của doanh
nghiệp đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của nó. Mặt khác làm cơ sở để tính toán chỉ tiêu lợi nhuận thuần và các chỉ tiêu tương đối
để đánh giá vị thế, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Công thức tính tổng doanh thu kinh doanh tour trong kỳ phân tích.
TR=R1+R2+R3+Rn= Ð,7Rỉ ist
Ri = PiQi
Trong dé:
TR 1a tổng doanh thu của các chương trình du lịch được thực hiện trong kỳ phân tích.
TRi là doanh thu của chương trình du lịch thứ 1
Pi la giá bán cho một khách cho một lần thực hiện của chương trình du lịch thứ ¡.
Gì là số lượng khách trong một lần thực hiện của chương trình
du lịch thứ 1.
10.1.2, Chỉ tiêu tổng chỉ phí kinh doanh chương trình du lịch trong kỳ phân tích
Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các phí tổn để thực hiện kinh
doanh các chương trình du lịch trong kỳ phân tích và làm cơ sở để tính toán chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
của mỗi lần thực hiện của từng chương trình du lịch nói riêng và tất
cả các chương trình du lịch nói chung trong kỳ phân tích
Công thức tính tổng chỉ phí kinh doanh tour trong kỳ phân tích.
TC = C1 + C2 + C3 + Ơn = ДC¡
i=l
Trong dé:
TC là tổng chỉ phí kinh doanh các chuyến du lịch trong kỳ phân tích.
Ti là chỉ phí cho một lần thực hiện chương trình du lịch thứ ¡.
10.1.3. Chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ kinh doanh chương trình du lịch trong kỳ phân tích
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng về số lần
thực hiện của các chương trình du lịch trong kỳ phân tích
Công thức tính lợi nhuận kinh doanh tour trong kỳ phân tích.
a =TR-TC
Trong đó:
Z là lợi nhuận thuần
TR là tổng doanh thu từ số lần thực hiện các chương trình du
lịch trong kỳ phân tích
TC là tổng chỉ phí cho số lần thực hiện các chương trình du lịch trong kỳ phân tích, đã bao gôm cả thuế thu nhập
10.1.4. Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện trong kỳ phân
tích
Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện phản ánh số lượng sản
phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp thông qua số lượng ngày khách
Công thức tính tổng số ngày khách thực hiện trong kỳ phân tích.
TNK = TNK1 + TNK2 + TNK 3 +... + TNKn = 5 _TNKi¡
i=l
TNKi = }) Oi Tin;
fel
Trong dé:
TNK là tổng số ngày khách thực hiện trong kỳ phân tích (đơn vị
tính ngày khách)
TNRi là số ngày khách thực hiện của chương trình du lịch thứ 1 trong kỳ phân tích
T¡ là số ngày của tour thứ 1.
Qì là số lượng khách tham gia chương trình du lịch thứ 1.
n, là số chuyến thực hiện của chương trình du lịch thé i
10.1.5. Chỉ tiêu tổng số lượt khách trong kỳ phân tích
Đây là chỉ tiêu phản ánh số lượt khách tham gia vào các lần
thực hiện của các chương trình du lịch trong kỳ phân tích.
Công thức tính tổng số lượt khách thực hiện trong kỳ phân tích.
TLK = TLK1 + TLK2 + TLKS +... + TLKn = 3 "7L Ki
isl
TLKi = Qi x Ni
Trong đó:
TLK: Tổng số lượng khách thực hiện trong kỳ phân tích
TLKi số lượt khách thực hiện của chương trình du lịch thứ 1 trong kỳ phân tích
Qi: Số lượng khách tham gia của các lần thực hiện chương du
lich thet i
Ni: Chương trình du lịch thứ ¡.
Ví dụ 1.
Công ty lữ hành A kinh doanh năm loại chương trình du lịch. Số lượng lao động thường xuyên trong tháng là 30 người, chi phí tiển công, lương là 90 triệu đồng. Các chương trình du lịch của công ty
được thể hiện ở bảng dưới đây
Tên các TOUR số (ngày đêm) Ng đồng khách
[ha Nội - Hạ Long - Hà Nội T1 | 2 ngày 1 đêm 500 Hà Nội - Sa Pa - Hà Nội T2 |3 ngày 2 đêm 785 Ha N6i- Quang Binh-Hué-HaNei | 73 |5 ngày 4 đêm 1050 Hà Nội - Ninh Bình - - Sầm Sơn - Hà Nội | 14 |4 ngày 3 đêm 715
Hà Nội - Côn Sơn - Hải Phòng - Hà Nội | T5. |3 ngày 2 đêm 680 |
* Giá bán chưa bao gầm VAT
Tình hình thực hiện các chương trình đu lịch trong tháng 3 năm
2005
Số Số Số Số Số Số Chi Chi
Mã | chuyến | khách | khách | khách | khách Ì khách hí cố phí
số | thực | chuyến | chuyến | chuyến | chuyến | chuyến |P định biến
hiện 1 2 3 4 5 nn | ai
T1 3 17 20 | 30 - - 2500 | 200
| 5 21 18 25 24 30 3500
T3 4 35 40 32 37 = 5000 | 450
T4 3 40 42 38 35 ——- 5000 | 425
™ | 2 26 32 | ~. — | 3000 | 280
Các chi phi khác của doanh nghiệp là 0,4 của giá thành mỗi
chuyến thực hiện từng loại chương trình du lịch
Chỉ phí cố định là chi phí cho cả đoàn khách cho một chuyến thực hiện của từng loại chương trình du lịch. Chi phí biến đổi là chỉ
phí tính cho một khách cho một chuyến thực hiện của từng loại
chương trình du lịch
Hãy tính toán các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh các
chương trình du lịch của doanh nghiệp trong tháng 3 -2005 và bình
luận khả năng và trình độ kinh doanh lữ hành của công ty lữ hành A thông qua các chỉ tiêu kết quả kinh doanh tính toán được.
Tính toán các chỉ tiêu
Chỉ tiêu tổng doanh thu:
TR = TRI1 + TR2 + TR3 + TR4 + TRB
TRI = 500.000 * (17+ 20 +30) = 500.000 * 67 = 33.500.000
(đồng)
TR2 = 785.000 * (21 + 18 + 25 + 24 + 30) = 785.000 * 118 = 92630.000 (déng)
TR3 = 1050.000 * (835 +40 + 32 + 37) = 1050.000 * 144
151.200.000 (déng)
TR4 = 715.000 * (40 + 42 + 38 + 35) = 715.000 * 155
110.825.000(đồng)
TR5 = 650.000 * (26 + 32) = 650.000 * 58 = 37.700.000 (đồng)
TR = 33.500.000 + 92.630.000 + 151.200.000 + 110.825.000 + 37.700.000 = 425.855.000(déng)
Chi tiéu téng chi phi:
TC = TC1 +TC2 + TC8 + TC4 + TCB
TC1 = 8.260.890 + 9.100.000 + 11.902.800 = 29.263.690 (đồng)
TC9 = 16.660.000 + 14.980.000+ 18.900.000 + 18. 340.000 + 91.700.000 = 90.580.000(đồng)
TC3 = 29.050.000 +32.200.000 + 27.160.000 + 30.310.000 118.720.000(đồng)
TC4 = 30.800.00 + 31.9990.000+ 29.610.000 + 27.825.000 120.225.000(déng)
{l
TC5 = 14.392.000 + 16.744.000 = 31.136.000(déng)
TC = 29.263.690 + 90.580.000 + 118.720.000 + 120.225.000 +
31.136.000 = 389.924.690(đồng) Chỉ tiêu lợi nhuận thuần:
P=TR-TC
P = 425.855.000(đồng) - 389.924.690(đồng) = 35.830.304(déng)
Chi tiêu tổng số ngày khách thực hiện
TNK = TNK1 + TNK2 + TNK3 + TNK4 + TNK5
TNK = 134 + 354 + 720 + 620 + 174 = 2002 (ngày khách)
Chỉ tiêu tổng lượt khách thực hiện:
TLK = TLK1+ TLK2 + TLK3 + TLK4 + TLK5
TL = 67 + 118 + 144 + 155 + 58 = 542 (lượt khách)
Bình luận:
Thông qua các chỉ tiêu tính toán cho thấy hoạt động kinh doanh
lữ hành của công ty lữ hành có kết quả tốt so với diễn biến của thị
trường du lịch, các loại chương trình du lịch đều có lợi nhuận cao, duy
chỉ có loại 4 bị lỗ 9.400.000 đồng, tuy nhiên đoanh nghiệp nên duy trì loại, này vì bước đầu đã hút được khách và phải chấp nhận lỗ vì đây mới là bắt đầu của vụ đu lịch theo tuyến điểm này, xem xét lại các chỉ
phí đặc biệt là chi phí biến đổi, cần tăng cường quảng cáo để thu hút
khách vào dịp chính vụ.