CÁC KẾT QUÁ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH DƯ LỊCH

Một phần của tài liệu Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành (2006): Phần 2 (Trang 90 - 95)

Hệ thống các chỉ tiêu tuyệt đối là các chỉ tiêu về số lượng phan ánh quy mô của kết quả kinh doanh chương trình du lịch tại một không gian và thời gian nhất định. Hệ thống các chỉ tiêu này bao gồm: Chỉ tiêu về tổng doanh thu, tổng chỉ phí, lợi nhuận thuần, chỉ tiêu về lượt khách, ngày khách, doanh thu trung bình, chỉ phí trung bình, lợi nhuận trung bình và năng suất lao động bình quân. Chú ý khi phân tích các chỉ tiêu cần phân loại rõ từng thị trường khách quốc tế chủ động (NBOUND) và bị động (OUTBOUND), thị trường khách nội địa để có các số liệu đánh giá kết quả về mặt kinh tế - xã hội của kinh doanh lữ hành trên từng thị trường.

10.1.1, Chỉ tiêu tổng doanh thu từ kinh doanh chương trình du

lịch

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô và kết quả kinh doanh tour của doanh nghiệp. Nó không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh tour của

doanh nghiệp mà còn dùng để xem xét từng loại tour của doanh

nghiệp đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của nó. Mặt khác làm cơ sở để tính toán chỉ tiêu lợi nhuận thuần và các chỉ tiêu tương đối

để đánh giá vị thế, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Công thức tính tổng doanh thu kinh doanh tour trong kỳ phân tích.

TR=R1+R2+R3+Rn= Ð,7Rỉ ist

Ri = PiQi

Trong dé:

TR 1a tổng doanh thu của các chương trình du lịch được thực hiện trong kỳ phân tích.

TRi là doanh thu của chương trình du lịch thứ 1

Pi la giá bán cho một khách cho một lần thực hiện của chương trình du lịch thứ ¡.

Gì là số lượng khách trong một lần thực hiện của chương trình

du lịch thứ 1.

10.1.2, Chỉ tiêu tổng chỉ phí kinh doanh chương trình du lịch trong kỳ phân tích

Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các phí tổn để thực hiện kinh

doanh các chương trình du lịch trong kỳ phân tích và làm cơ sở để tính toán chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

của mỗi lần thực hiện của từng chương trình du lịch nói riêng và tất

cả các chương trình du lịch nói chung trong kỳ phân tích

Công thức tính tổng chỉ phí kinh doanh tour trong kỳ phân tích.

TC = C1 + C2 + C3 + Ơn = ДC¡

i=l

Trong dé:

TC là tổng chỉ phí kinh doanh các chuyến du lịch trong kỳ phân tích.

Ti là chỉ phí cho một lần thực hiện chương trình du lịch thứ ¡.

10.1.3. Chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ kinh doanh chương trình du lịch trong kỳ phân tích

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng về số lần

thực hiện của các chương trình du lịch trong kỳ phân tích

Công thức tính lợi nhuận kinh doanh tour trong kỳ phân tích.

a =TR-TC

Trong đó:

Z là lợi nhuận thuần

TR là tổng doanh thu từ số lần thực hiện các chương trình du

lịch trong kỳ phân tích

TC là tổng chỉ phí cho số lần thực hiện các chương trình du lịch trong kỳ phân tích, đã bao gôm cả thuế thu nhập

10.1.4. Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện trong kỳ phân

tích

Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện phản ánh số lượng sản

phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp thông qua số lượng ngày khách

Công thức tính tổng số ngày khách thực hiện trong kỳ phân tích.

TNK = TNK1 + TNK2 + TNK 3 +... + TNKn = 5 _TNKi¡

i=l

TNKi = }) Oi Tin;

fel

Trong dé:

TNK là tổng số ngày khách thực hiện trong kỳ phân tích (đơn vị

tính ngày khách)

TNRi là số ngày khách thực hiện của chương trình du lịch thứ 1 trong kỳ phân tích

T¡ là số ngày của tour thứ 1.

Qì là số lượng khách tham gia chương trình du lịch thứ 1.

n, là số chuyến thực hiện của chương trình du lịch thé i

10.1.5. Chỉ tiêu tổng số lượt khách trong kỳ phân tích

Đây là chỉ tiêu phản ánh số lượt khách tham gia vào các lần

thực hiện của các chương trình du lịch trong kỳ phân tích.

Công thức tính tổng số lượt khách thực hiện trong kỳ phân tích.

TLK = TLK1 + TLK2 + TLKS +... + TLKn = 3 "7L Ki

isl

TLKi = Qi x Ni

Trong đó:

TLK: Tổng số lượng khách thực hiện trong kỳ phân tích

TLKi số lượt khách thực hiện của chương trình du lịch thứ 1 trong kỳ phân tích

Qi: Số lượng khách tham gia của các lần thực hiện chương du

lich thet i

Ni: Chương trình du lịch thứ ¡.

Ví dụ 1.

Công ty lữ hành A kinh doanh năm loại chương trình du lịch. Số lượng lao động thường xuyên trong tháng là 30 người, chi phí tiển công, lương là 90 triệu đồng. Các chương trình du lịch của công ty

được thể hiện ở bảng dưới đây

Tên các TOUR số (ngày đêm) Ng đồng khách

[ha Nội - Hạ Long - Hà Nội T1 | 2 ngày 1 đêm 500 Hà Nội - Sa Pa - Hà Nội T2 |3 ngày 2 đêm 785 Ha N6i- Quang Binh-Hué-HaNei | 73 |5 ngày 4 đêm 1050 Hà Nội - Ninh Bình - - Sầm Sơn - Hà Nội | 14 |4 ngày 3 đêm 715

Hà Nội - Côn Sơn - Hải Phòng - Hà Nội | T5. |3 ngày 2 đêm 680 |

* Giá bán chưa bao gầm VAT

Tình hình thực hiện các chương trình đu lịch trong tháng 3 năm

2005

Số Số Số Số Số Số Chi Chi

Mã | chuyến | khách | khách | khách | khách Ì khách hí cố phí

số | thực | chuyến | chuyến | chuyến | chuyến | chuyến |P định biến

hiện 1 2 3 4 5 nn | ai

T1 3 17 20 | 30 - - 2500 | 200

| 5 21 18 25 24 30 3500

T3 4 35 40 32 37 = 5000 | 450

T4 3 40 42 38 35 ——- 5000 | 425

™ | 2 26 32 | ~. — | 3000 | 280

Các chi phi khác của doanh nghiệp là 0,4 của giá thành mỗi

chuyến thực hiện từng loại chương trình du lịch

Chỉ phí cố định là chi phí cho cả đoàn khách cho một chuyến thực hiện của từng loại chương trình du lịch. Chi phí biến đổi là chỉ

phí tính cho một khách cho một chuyến thực hiện của từng loại

chương trình du lịch

Hãy tính toán các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh các

chương trình du lịch của doanh nghiệp trong tháng 3 -2005 và bình

luận khả năng và trình độ kinh doanh lữ hành của công ty lữ hành A thông qua các chỉ tiêu kết quả kinh doanh tính toán được.

Tính toán các chỉ tiêu

Chỉ tiêu tổng doanh thu:

TR = TRI1 + TR2 + TR3 + TR4 + TRB

TRI = 500.000 * (17+ 20 +30) = 500.000 * 67 = 33.500.000

(đồng)

TR2 = 785.000 * (21 + 18 + 25 + 24 + 30) = 785.000 * 118 = 92630.000 (déng)

TR3 = 1050.000 * (835 +40 + 32 + 37) = 1050.000 * 144

151.200.000 (déng)

TR4 = 715.000 * (40 + 42 + 38 + 35) = 715.000 * 155

110.825.000(đồng)

TR5 = 650.000 * (26 + 32) = 650.000 * 58 = 37.700.000 (đồng)

TR = 33.500.000 + 92.630.000 + 151.200.000 + 110.825.000 + 37.700.000 = 425.855.000(déng)

Chi tiéu téng chi phi:

TC = TC1 +TC2 + TC8 + TC4 + TCB

TC1 = 8.260.890 + 9.100.000 + 11.902.800 = 29.263.690 (đồng)

TC9 = 16.660.000 + 14.980.000+ 18.900.000 + 18. 340.000 + 91.700.000 = 90.580.000(đồng)

TC3 = 29.050.000 +32.200.000 + 27.160.000 + 30.310.000 118.720.000(đồng)

TC4 = 30.800.00 + 31.9990.000+ 29.610.000 + 27.825.000 120.225.000(déng)

{l

TC5 = 14.392.000 + 16.744.000 = 31.136.000(déng)

TC = 29.263.690 + 90.580.000 + 118.720.000 + 120.225.000 +

31.136.000 = 389.924.690(đồng) Chỉ tiêu lợi nhuận thuần:

P=TR-TC

P = 425.855.000(đồng) - 389.924.690(đồng) = 35.830.304(déng)

Chi tiêu tổng số ngày khách thực hiện

TNK = TNK1 + TNK2 + TNK3 + TNK4 + TNK5

TNK = 134 + 354 + 720 + 620 + 174 = 2002 (ngày khách)

Chỉ tiêu tổng lượt khách thực hiện:

TLK = TLK1+ TLK2 + TLK3 + TLK4 + TLK5

TL = 67 + 118 + 144 + 155 + 58 = 542 (lượt khách)

Bình luận:

Thông qua các chỉ tiêu tính toán cho thấy hoạt động kinh doanh

lữ hành của công ty lữ hành có kết quả tốt so với diễn biến của thị

trường du lịch, các loại chương trình du lịch đều có lợi nhuận cao, duy

chỉ có loại 4 bị lỗ 9.400.000 đồng, tuy nhiên đoanh nghiệp nên duy trì loại, này vì bước đầu đã hút được khách và phải chấp nhận lỗ vì đây mới là bắt đầu của vụ đu lịch theo tuyến điểm này, xem xét lại các chỉ

phí đặc biệt là chi phí biến đổi, cần tăng cường quảng cáo để thu hút

khách vào dịp chính vụ.

Một phần của tài liệu Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành (2006): Phần 2 (Trang 90 - 95)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(269 trang)