Kỹ năng lập lý lịch tư pháp

Một phần của tài liệu Tập bài giảng Nghiệp vụ lý lịch Tư pháp Phần 1 (Trang 141 - 149)

* Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia,

Sở Tư pháp (sau đây gọi là cơ quan quản lý lý lịch tư pháp) cỏ trách nhiệm lập Lý lịch tư pháp của những người sau đây:

- Người bị kết án mà hản án có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.

- Người đã bị kết án bằng bán án có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng โ năm 2010 nhưng sau ngày đó nhận được thông tin về quá trình thi hành bản án dó thì cơ quan quản lý lý lịch tư pháp đề nghị Tòa án đã xử sơ thẩm vụ án cung cấp trích lục bản án và cơ quan, tổ chức có liên quan cung cap thông tin về quá trình thi hành bản án đó để lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án8.

- Nhận được trích lục bản án hoặc trích lục án tích đối với công dân Việt Nam do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp; thông báo về việc thực hiện quyết định dẫn độ hoặc quyết định tiếp nhận chuyển giao người bị kết án để chấp

* Xem cụ thề tại Chương II Thông tư liên tịch số: 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP rgày 10/05/2012 cùa liên bộ Bộ Tư phap. Tòa án nhãn dân tối cao. Viện Kiểm sát nhân dãn tối cao. Bộ Công an. Bộ Ọuốc phòng đă ban hành hướng dần trinh tự. thú tục tra cứu. xác minh, trao đồi, cung cấp thõng tin lý lịch tư pháp

hành hình phạt tù tại Việt Nam.

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia lập Lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

- Nhận được trích lục bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật, trích lục bản án hình sự phúc thẩm do Sở Tư pháp cung cấp do không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú của người bị kết án và người bị kết án chưa cỏ Lý lịch tư pháp.

- Nhận được trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp và người bị kết án chưa có Lý lịch tư pháp;

- Người bị kết án được chuyển giao để chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam và người đó chưa có Lý lịch tư pháp.

* Khi nhận được thông tin lý lịch tư pháp, xác định thông tin đó thuộc quyền tiếp nhận, xử lý và là dạng thông tin ban đầu dùng để lập lý lịch tư pháp,

cán bộ lý lịch tư pháp cần phải thực hiện các bước sau:

Thứ nhấtะ M ở một thư mục hồ sơ đối với người bị kết án (theo tên và họ) và lập mã số Lý lịch tư pháp. Theo hướng dẫn cụ thể tại Điều 5 Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27/06/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp thì:

- về nguyên tẳc lập mã sổ Lý lịc h tư pháp:

a) Mã số Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở Bảng mã cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;

b) Trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp mỗi người chỉ có duy nhất một mã số Lý lịch tư pháp;

c) Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia sử dụng chính mã số Lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp lập để lưu trữ và quản lý L ý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại Trung tâm L ý lịch tư pháp quốc gia.

- v ề cách lập mã số Lý lịch tư pháp:

a) Mã số Lý lịch tư pháp hao gồm: mã cơ quan quản lý cơ sờ dừ liệu lý lịch tư pháp, năm lập Lý lịch tư pháp, số thứ tự lập Lý lịch tư pháp;

b) Mã Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia bao gồm: sổ thứ tự 01. tên viết tất của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia (TT) được quy định trong Bảng mã cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;

c) Mã cùa Sở Tư pháp bao gồm: sổ thứ tự của tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương theo bảng chữ cái tiếng Việt hẳt đầu từ số thứ tự 02 và tên viết tất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có Sở Tư pháp được quv định trong Bảng mã cơ quan quản lý cơ sở dừ liệu lý lịch tư pháp;

d) Sổ thứ tự lập Lý lịch tư pháp gồm 05 chữ sổ, bắt đầu từ sổ 00001.

V í dụ: Mã số Lý lịch tư pháp của Nguyễn Văn A được lập:

25HN2010/00001, trong đó:

- “ 25HN” là mã Sở Tư pháp thành phố Hà Nội;

- “ 2010” là năm lập Lý lịch tư pháp cho Nguyễn Văn A;

- “ 00001” là sổ thứ tự lập Lý lịch tư pháp của Nguyễn Văn A.

Phụ lục Bảng mã cơ quan quản lý cơ sở dừ liệu lý lịch tư pháp được ban hành kèm theo ไไใông tư số 13/2011/TT-BT

Thứ hai: Ghi nhận các thông tin về nhân thân của người bị kết án.

- Ghi họ và tên. phải ghi chính xác tên và họ của người bị kết án như trong trích lục bản án được gửi đến. Nếu người bị kết án có tên gọi khác hoặc có bí danh thì cần phải ghi cụ thể, rõ ràng.

Vi dụ: Nếu trong trích lục bàn án có thông tin NGUYỄN HOÀNG HẠ บ (Thiện); sinh năm 1984, tại: thành phố Hồ Chỉ M inh; Trú tạ i:A 2/14, ấp 1, xã Vĩnh Lộc A, Bình Chánh Thành phổ Hồ Chỉ M inh; Nghề nghiệp: Không; Trình độ văn hóa: 01/12; con ông: Nguyễn Văn Tân (ร) và bà: Nguyên Thị Quýt (c);

Chưa có vợ, con.

Trong phần lý lịch tư pháp phải ghi: Họ và tên: Nguyễn Hoàng Hậu, tên gọi khác là Thiện.

- Ghi ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư: Hiện nay khi giải quyết vụ

án hình sự mà xác định bị cảo đã thành niên thì Cơ quan tiến hành tố tụng chỉ xác định năm sinh mà không xác định ngày tháng của bị can, bị cáo. Vì vậy. nếu trong trích lục mà không có ngày tháng hoặc số chứng minh thư thì cán bộ lý lịch tư pháp cần yêu cầu Tòa án bổ sung thêm thông tin.

- Ghi thông tin về nơi cư trú, nơi sinh: ghi cụ thể chi tiết đến sổ nhà, phường xã đã được ghi trong trích lục. Nếu tòa án không xác định được sổ nhà thì ghi là nhà không số. Đặc biệt nếu trong trích lục có đề cập đến nơi tạm trú và chỗ ở hiện tại của người bị kết án thì cũng ghi các thông tin này vào trong hồ sơ lý lịch tư pháp. Bởi lẽ hiện nay có tình trạng là người bị kết án có hộ khẩu thường trú và nơi tạm trú hay nơi ở hiện tại ở những địa chỉ khác nhau vì vậy cần ghi rõ và đầy đủ về các thông tin này để có những thông tin cá thể hóa người bị kết án.

Đồng thời xác định nơi cư trú chính xác có ý nghTa khi người bị kết án bị xử phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo vì Tòa án phải xác định cơ quan có trách nhiệm giám sát, giáo dục, theo dõi việc thi hành án.

V í dụ:

B Ù I TRÚC KHANG ; sinh năm: 1984, tạ i : Long An; Trú t ạ i: 137/31 Âu Dương Lân, phường 2, quận 8, Thành phổ Hồ Chí M inh; Tạm trú : KT3 - 31/2 Bà Lát, xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chảnh; Chỏ ờ : A6/72 ảp 1, xã Vinh Lộc A, Bình Chánh, Thành pho Hồ Chí M inh; Nghề nghiệp: H ớt tóc; Trình độ vân hỏa:

03/12; con ông: B ùi Trúc Kha (ร ) và bà: Nguyễn Tuân ị ร); Chưa có vợ con.

Trong lý lịch tư pháp của B ùi Trúc Khang cần g h i cả ba địa chi mà Tòa án đã xác định: Trú tạ i: 137/31 Âu Dương Lân, phường 2, quận 8, Thành pho Hồ Chí M inh; Tạm trú : KT3 - 31/2 Bà Lát, xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chảnh;

Chỗ ở: A6/12 ấp 1, xã Vĩnh Lộc A, Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Thông tin về cha mẹ, vợ chồng, con cái: Đ ổi với thông tin về cha mẹ của người bị kết án, nếu người bị kết án không có thông tin về người cha thì ghi rõ là không xác định. Thông tin về cha mẹ cũng ghi cả việc họ còn sổng hay đà chết (nếu có thông tin này), v ề thông tin vợ chồng hay con cái của người bị kết án cũng ghi rõ đã có vợ (chồng) hay chưa; tên vợ (chồng); có con thì mấy con (con lớn nhất mấy tuổi, con nhỏ nhất là mấy tuổi). Các thông tin này phải được ghi

Thứ ba: Ghi nhận các thông tin về án tích. Việc ghi nhận các thông tin về án tích phải theo đúng nội dung quyết định của Tòa án đổi với người bị kết án.

Cụ thể:

- Ghi Mã số bản án. Đâv là mã sổ được cơ quan quản lý Lý lịch tư pháp lập theo số thứ tự cập nhật của bản án ở phần Thông tin chung về án tích, bao gồm: Mã số Lý lịch tư pháp/số thứ tự cập nhật;

- Ghi số bản án. ngày tháng năm tuyên án, tòa án đã tuyên bản án. Ghi đúng theo thông tin được ghi trên trích lục bản án hình sự. Lưu ý, nếu là trích lục bản án hình sự phúc thẩm cần xác định tòa án cấp phúc thẩm nào đã xét xử (nếu tòa án cấp tỉnh thì ghi rõ là Tòa án nhân dân tỉnh..; nếu Tòa án cấp trung ương thì ghi Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao).

- Ghi tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự được áp dụng: Ghi đúng tội danh và điều khoản dược ghi trong trích lục. Lưu ý, trong một số trường hợp Tòa án tuyên bị cáo phạm 2 tội danh khác nhau nhưng cùng một điều luật và áp dụng các điểm khoản giống nhau hoặc khác nhau trong điều luật đó thì phải ghi tách riêng từng từng tội và điều khoản áp dụng.

Ví dụ: Tuyên bổ bị cáo Nguyễn Thị Hường phạm tộ i “ Mua bán trá i phép chảt ma tú y " và “ Tàng trữ trá i phép chất ma tủ y ”. Áp dụng điêm b khoản 4, 5 điều 194, điểm h khoản 2 điều 194 Bộ luật Hình sự.

Lý lịch tư pháp của Nguyễn Thị Hường phải ghi: Tội mua bán trải phép chất ma túy theo điểm b khoản 4,5 Điều 194 Bộ luật Hình sự; Tội tàng trừ trái phép chất ma túy theo điểm h khoản 2 Điều 194 Bộ luật Hình sự.

- Ghi hình phạt chính, hình phạt bổ sung và nghĩa vụ dân sự (nếu có) trong bản án hình sự, án phí và thời điểm chấp hành hình phạt. Phải ghi rõ hình phạt là hình phạt gì (thời gian phải ghi cụ thể là bao năm. bao tháng, bao nhiêu ngày), số tiền phải bồi thường hoặc phải sung công quỹ là bao nhiêu, ghi lại chính xác như trong trích lục bản án đã ghi. Lưu ý:

+ Người bị kết án chỉ bị áp dụng một hình phạt chính nhưng có thể áp t heo đún g t hông tin mà Tòa án đã xác định.

dụng nhiều hình phạt bổ sung. V í dụ, Nguyễn Văn A xử phạt tù 10 năm nhưng có thể bị Tòa án áp dụng thêm một sổ hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm cư trú.

Hoặc Tòa án có thể vừa áp dụng hình phạt chính là hình phạt tiền đồng thời áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tịch thu tài sản... Nhưng tòa án không thể áp dụng hình phạt tiền, hình phạt trục xuất là hình phạt chính đồng thời áp dụng hình phạt tiền, hình phạt trục xuất là hình phạt bổ sung

+ Nếu hình phạt chính là hình phạt tù thì phải ghi rõ là thời hạn tù tính từ ngày nào (từ ngày bị tạm giam hay từ ngày thi hành án).

+ Nếu là hình phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù cho hưởng án treo thì ghi rõ Cơ quan nào có trách nhiệm giám sát, giáo dục. Đối với phạt tù cho hưởng án treo phải ghi rõ thời gian thử thách. Đối với hình phạt cải tạo không giam giữ thì ghi rõ phần thu nhập bị khẩu trừ là bao nhiêu (thu nhập bị khấu trừ có thể từ

5% đến 20%).

+ Nếu là hình phạt tiền thì ghi rõ số tiền là bao nhiêu, phải thi hành án một lần hay nhiều lần, thời hạn thi hành án là bao nhiêu ngày.

+ Neu là hình phạt hình phạt bổ sung cẩm cư trú thì ghi rõ các khu vực, địa phương mà người bị kết án không được cư trú (tạm trú, thường trú), thời hạn câm cư trú là bao nhiêu. Theo quy định của pháp luật thì thời hạn câm cư trú từ một đến năm năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính.

+ Neu là hình phạt quản chế, phải ghi rõ tên địa phương mà họ được sinh sổng, làm ăn và cơ quan có thẩm quyền giám sát. Ghi rõ các quyền công dân mà họ bị tước và nghề hoặc công việc mà họ bị cấm . Thời hạn quản chế từ một đến năm năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính.

+ Neu là hình phạt tịch thu tài sản, phải ghi rõ tài sản nào bị tịch thu. V í dụ như tịch thu toàn bộ sổ tiền trị giá 200.000.000đ trong tài khoản T Y ... tại ngân hàng A.

Thứ tư: Đối với người nước ngoài phạm tội ở V iệt Nam thì cũng ghi các thông tin giống như đối với người V iệt Nam.

Ví dụ: Họ và tên, LO H K A I YEEN Sinh ngày: 21/11/1952 tạ i M alaysia;

Thường trú : 1 P earl Bank APTU08-Ị J Singapore 169016; Quốc tịch: Singapore - Dán tộc: gôc M alai; Nghe nghiệp: Nhân viên Công ty Diace Gems Singapore;

Con ông: Loh Fook Thin (c) - con bà: Chan Kwoỉ Yong (c); Hoàn cảnh gia đình:

có vợ: Wee Wai Fun - sinh năm: 1959 và 03 con (lớn nhất 25 tuổi nhỏ nhất 17 tuổi).

2.2. Việc lập Lý lịch tư pháp về cẩm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

- Ke từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, cơ quan quản lý lý lịch tư pháp có trách nhiệm lập Lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập. quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp nhận được trích lục quvết định của Tòa án tuyên bổ phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Sở Tư pháp nơi người dó thường trú lập Lý lịch tư pháp trên cơ sở quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án; trường hợp người đó không có nơi thường trú thì Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú lập Lý lịch tư pháp.

Lý lịch tư pháp được lập thành hai bản. một bản do Sở Tư pháp quản lý, một bản được chuyển đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

- Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã với các nội dung sau đây:

a) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi thường trú hoặc tạm trú của người bị cấm đàm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Chức vụ bị cẩm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

c) Số quyết định, ngày tháng năm cùa quyết định. Tòa án đã ra quyết định.

Sở Tư pháp có nhiệm vụ gửi thông tin bổ sung theo mẫu cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong thời hạn 5 ngày kể từ ngàv hoàn thành việc cập nhật thông tin theo quy định của pháp luật.

Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị cấm đảm nhiệm chức vụ.

thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã với các nội dung sau đây:

a) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quổc tịch, nơi thưcYng trú. tạm trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Chức vụ bị cẩm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Số quyết định, ngày tháng năm của quyết định, Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sàn.

Một phần của tài liệu Tập bài giảng Nghiệp vụ lý lịch Tư pháp Phần 1 (Trang 141 - 149)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(186 trang)