Giáo án Sinh học 9 Trang 40
- Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau veà hình thái kích thước.
- Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng.
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa một NST cuûa moãi
cặp tương
đồng.
- Giới thiệu nội dung tranh vẽ H. 8.1 SGK/ 24 và yêu cầu HS: Nhận xét về hình dạng và kích thước của cặp NST này ? ( HS yếu - TB)
- Những cặp NST như vậy được gọi là cặp NST tương đồng .
H. Vậy, em hiểu thế nào là cặp NST tương đồng ? ( HS yếu –Tb)
- Nhấn mạnh: Trong cặp NST tương đồng: 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các gen trên NST cũûng tồn tại thành từng cặp tương ứng ( AA, Aa, aa … )
H. Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội? (HS khá – giỏi)
- Quan sát hình 8.1 SGK/ 24 và nhận xeùt:
+ Chuùng gioáng nhau về hình thái , kích thước
+ Cặp NST tương đồng là cặp NST gioáng nhau veà hình dạng và kích thước
- Đọc thông tin và trả lời câu hỏi :
Bộ NST lưỡng bội Bộ NST đơn bội Bộ NST là 2n luôn xếp
thành từng cặp . Mỗi cặp gồm 1 chiếc có nguồn gốc từ bố và 1 chiếc có nguồn gốc từ meù
Bộ NST là 1n tồn tại thành từng chiếc rieâng reõ , moãi chieác hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ Có trong hầu hết các
tế bào bình thường ( 2n ) , ngoại trừ giao tử
Chỉ có trong các giao tử
Giáo án Sinh học 9 Trang 41
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính
=> Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình dạng, số lượng.
- Yêu cầu đọc thông tin bảng 8 về số lượng NST của một số loài và thảo luận nhóm trả lời mục
SGK
+ Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không ? ( HS Tb- khá)
+ Quan sát hình 8.2 và mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng .(HS yếu – TB)
- Bổ sung :cặp NST giới tính có thể tương đồng (XX), không tương đồng (XY) hoặc chỉ có một chiếc (XO).
H. Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật ?( HS khá – giỏi)
- Chốt kiến thức
* Chuyeồn yự:
Sử dụng tranh vẽ H. 8.3 SGK chỉ cho HS thấy : tại kì giữa , chiều dài NST co ngắn cực đại ( từ 0.5 50 micromet) , đường kính từ 0.2 2 micromet ) và có hình dạng đặc trưng ( hình hạt , chữ V)
- Thảo luận . Cử đại diện trả lời . lớp nhận xét , bổ sung và thống nhất
+ Số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài. Trình độ tiến hoá của loài phụ thuộc vào cấu truùc cuûa NST
+ Có 4 cặp NST : 2 cặp NST hình chữ V , 1 cặp hình hạt , 1 cặp NST giới tính hình que ( XX ) , ở con cái ; hay 1 hình que ( X) và 1 hình móc ( Y )
- Đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài:
Số lượng NST +
Hình dạng các cặp NST
* Hoạt động 2 . Xác định cấu trúc NST
Giáo án Sinh học 9 Trang 42
10
’ 2. Caáu truùc
NST:- Caáu truùc ủieồn ồhỡnh cuỷa NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.
+ Hình dạng:
hình hạt, hình que hoặc hình chữ V
+ Dài: 0,5 – 50 micromet
+ Đường kính:
0,2 – 2 micromet + Cấu trúc : ở kì giữa NST goàm hai croâmatit
(nhiễm sắc tử chò em) gaén với nhau ở tâm động , chia NST thành 2 cánh
+ Moãi croâmatit goàm 1 phaân tử ADN và prôtêin loại histoân.
- Yeâu caàu HS:
+ Mô tả hình dạng, caáu truùc cuûa NST? ( HS yếu - TB)
+ Hoàn thành bài tập muùc (tr.25)
- Chốt lại kiến thức
- Quan sát hình 8.3;
8.4; 8.5 + Hình dạng, đường kính, chiều dài của NST.
+ Nhận biết được 2 croâmatit, vò trí taâm động.
+ ẹieàn chuự thớch hỡnh 8.5
Soá 1 : 2 croâmatit
+
Soá 2 : Taâm động
* Hoạt động 3. Chức năng của NST
Giáo án Sinh học 9 Trang 43
10
’ 3/ Chức năng
cuûa NST:
Các tính trạng của loài và cuỷa cụ theồ người được qui định bỡi gen naèm treân ADN cuûa NST . Khi ADN mang gen tự sao sẽ dẫn đến hoạt động tự nhân đôi cuûa NST . Nhờ đó , các gen qui định các tính trạng được di truyeàn qua các thế hệ tế bào và cơ the.ồ .
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK quan sát tranh 8.1 SGK và nêu chức năng của NST
- Phaân tích thoâng tin SGK.
+ NST là cấu trúc mang gen có bản chất ADN , nên bất cứ sự biến đổi nào về số lượng và cấu truùc cuûa NST cuõng seõ gây biến đổi ở các tính trạng di truyền.
+ Chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST và nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Đọc thông tin SGK và quan sát tranh, nêu chức năng của NST: NST là cấu trúc mang gen, gen qui ủũnh tính trạng
- Lắng nghe và ghi nhớ
7’ * Hoạt động 4 : Củng cố
Cấu trúc : ở kì giữa NST gồm hai croâmatit (nhiễm sắc tử chò em) gaén với nhau ở tâm động , chia NST thành 2 cánh
+ Moãi croâmatit goàm 1 phaân tử ADN và prôtêin loại histoân.
+ Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội
+ Caỏu truực ủieồn hỡnh của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó?
+ Nêu vai trò của NST trong sự di truyền các tính trạng
- Dựa vào kiến thức bài học trả lời
-Ở kì giữa NST đóng xoắn cực đại và có cấu trúc điển hình
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theò :(1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu bài mới : “Nguyên phân”
+ Tìm hiểu những biến đổi hình thái nhiễm sắc thể và diễn biến cơ bản của NST qua các thời kì của quá trình nguyên phân. Hoàn thành bảng 9.1 và 9.2 SGK/27,29
IV/Ruựt kinh nghieọm , boồ sung:
………
Giáo án Sinh học 9 Trang 44
………
………
………
…………
Giáo án Sinh học 9 Trang 45
Ngày soạn:10 / 9/ 2015
Tieát : 9 Bà i 9 : NGUYÊN PHÂN
I/Muùc tieõu:
1.Kiến thức :
- Biết được sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào.
- Hiểu rõ những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyeân phaân.
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể.
2.Kú naờng : Reứn kyừnaờng
- Quan sát tìm tòi phân tích kênh hình, tư duy suy luận - Hoạt động nhóm ,kỉ năng làm việc GK
3.Thái độ :
HS gắn bó , yêu thích môn học II/Chuaồn bũ ỉ :
1.Chuẩn bị của Giáo viên : Tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3 SGK.
Bảng phụ 9.2 ghi sẵn nội dung diễn biến của NST . 2.Chuẩn bị của học sinh:
Tìm hiểu nội dung và hoàn thành các mục SGK III/Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tình hình lớp (1’) : Điểm danh học sinh trong lớp:
Lớp 9A1 vắng:……….
Lớp 9A2 vắng:……….
Lớp 9A3 vắng:……….
Lớp 9A4 vắng:……….
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi ki ểm tra:
a./* Hãy ghép các chữ cái a, b, c ở cột B cho phù hợp với các số 1, 2, 3 ở cột A: ( 5đ )
Cột A Cột B
1- Cặp NST tương đồng
2- Bộ NST lưỡng bội
3- Bộ NST đơn bội
a. là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng.
b. là bộ NST chứa một NST của mỗi cặp tương đồng
c. là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thước
d. là cặp NST không giống nhau về hình thái, kích thước
b./ Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ? (5đ)
Dự kíên phương án trả lời của học sinh :
Giáo án Sinh học 9 Trang 46
a. ( 5đ ) 1- c 2- a 3- b
b./ NST là cấu trúc mang gen có bản chất ADN . Chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST và nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào
3. Giảng bài mới : ( 38’)
* Giới thiệu bài (1’) Cơ thể mỗi sinh vật muốn lớn lên đều phải thực hiện quá trình phân chia tế bào . Vậy khi tế bào phân chia thì NST biến đổi như thế nào ?
* Tiến trình bài dạy : (37’) TG Hoạt động của Giáo
viên Hoạt động của học
sinh Nội dung
7’ * Hoạt động 1. Tìm hiểu mức độ đóng , duỗi
xoắn và trạng thái đơn , kép của NST 1/. Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào :
Hình thái NST biến đổi qua các kì của chu kỳ tế bào - Yêu câù HS quan sát hình 9.1 ,
9.2 SGK và nghiên cứu thoâng tin SGK.
- Vòng đời của 1 tế bào được chia làm maáy kì ? ( HS yeáu – TB)
- Mô tả sự biến đổi hình thái của NST trong nguyeân phaân ? ( HS Tb)
- Quan sát tranh vẽ , nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi
-Vòng đời của 1 tế bào gồm cĩ Kì trung gian và quá trình nguyên phaân (phân bào nguyên nhiễm) chia làm 4 kì : kì đầu , kì giữa , kì sau và kì cuoái .Sau đó là sự phân chia chất tế bào
- HS lên bảng hoàn thành nội dung trên bảng phụ của GV
Hình thái NST
Kì trung
gian
Kì
đầu Kì
giữa Kì
sau kì cuoái - Mứùc
độ duỗi xoaén - Mức độ đóng xoaén
-
Nhieàu nhaát - Ít nhaát
- Ít -Nhieà u
- Raát ít - Cực đại
- Ít - Nhieà u
- Nhieà u - Ít
Giáo án Sinh học 9 Trang 47
được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn của nó . Cấu trúc riêng của mỗi NST được duy trì liên tục qua các thế hệ . - Tóm lại , tại sao sự
đóng và duỗi xoắn của NST lại có tính chu kì? ( HS khá – giỏi) - Boồ sung :
+ NST keùp goàm 2 NST con đính với nhau ở tâm động
+ Kì giữa : NST xoắn cực đại và hiện rõ dưới kính hiển vi NST có hình thái , cấu trúc đặc trửng nhaỏt .
- Chuyển ý: Quá trình nguyeân phaân goàm 5 kì.
Diễn biến của từng kì như thế nào, chúng ta cùng nghiên cứu phần 2.
- Quá trình đóng và duoãi xoaén cuûa NST được lặp đi lặp lại theo những giai đoạn và thời gian xác định=> sự đóng và duoãi xoaén cuûa NST có tính chu kì
20/ * Hoạt động 2. Xác định được các diễn biến
cơ bản của NST qua các kì 2/.Nhữõng dieãn bieán cô bản của NST trong quá trình nguyeân phaân :
* Kì trung gian:
- NST dài, mảnh, duỗi xoaén.
- NST nhaõn ủoõi thành NST kép.
- Trung tử nhân đôi thành hai trung tử.
* Nguyeân phaân:
- Giới thiệu: nguyên phân diễn ra ở tế bào sinh dưỡng.
- Yeâu caàu HS nghieân cứu thông tin (tr. 28), quan sát các hình ở bảng 9.2 , H.9.3 thảo luận; điền nội dung thích hợp vào bảng 9.2
- Gọi đại diện từng nhóm gắn thông tin tìm được lên bảng phụ
- Chốt kiến thức
- Trao đổi thống nhất trong nhóm, ghi lại những diễn biến cơ bản của NST ở các kì.
- Đại diện nhóm hoàn thành nội dung bài tập . Các nhóm khác boồ sung.
Giáo án Sinh học 9 Trang 48
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ của nguyên phân
đầuKì
- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại.
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về hai cực tế bào.
Kì
cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất.
- Nhấn mạnh:
+ Ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và các bào quan.
+ Kì cuoái :
. Ở tế bào động vật : hình thành 1 eo thắt thắt lại vùng xích đạo ở giữa 2 nhân , phân tách chất tế bào thành 2 nữa , mỗi nữa chứa 1 nhaân
. Tế bào thực vật : do lớp vỏ xenlulo làm cho tế bào không vận động . Nên sự phân chia chất tế bào bằng sự xuất hiện 1 vách ngăn phân tách chất tế bào thành 2 nữa đều nhau chứa nhân .
- Nêu kết quả của quá trình phân bào ? ( HS TB)
- Từ nội dung bảng 9.2 SGK , GV hướng dẫn HS cách xác định số NST , số cromatit , số tâm động trong 1 tế bào của mỗi kì nguyên phân:
- Ghi nhớ kiến thức
+ Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo được 2 tế bào con
- Ghi nhớ
- Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ
nhieãm saéc
theồ 2n gioỏng với tế bào meù.
Giáo án Sinh học 9 Trang 49
Kì Số NST Số cromatit Số tâm động
Trung gian 2n(kép) 4n 2n
Đầu 2n(kép) 4n 2n
Giữa 2n(kép) 4n 2n
Sau 4n(đơn) 0 4n
Cuối 2n(đơn) 0 2n
Giáo án Sinh học 9 Trang 50
+ Số tế bào con được tạo ra sau x lần nguyên phân từ a tế bào mẹ ban đầu : a. 2x (tế bào con)
+ Số NST ủụn cú trong cỏc tế bào con : a. 2x.2n
+ Số NST môi trường cung cấp cho a tế bào tiến hành nguyên phân : a.2n( 2x -1)
+ Số NST mới hoàn tòan trong các tế bào con được hình thành (hay số NST mới hoàn toàn từ các nguyên liệu của môi trường ) : a.2n.( 2x -2) + Tổng số thoi vô sắc : ( 2x – 1)a - Ví dụ1: Ở ruồi giấm 2n
= 8 . Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyeân phaân . Soá NST trong tế bào đó là bao nhieâu ? ( HS yếu , TB)
a. 4 b. 8 c. 16 d.32
Ví dụ 2: Ở ngô bộ NST 2n=20 . Xét 1 tế bào của loài trải qua nguyên phân liên tiếp 9 đợt . Hãy tính:
a. Số tế bào con được sinh ra.
b. Số NST đơn chứa trong các tế bào con
c. Môi trường cần cung cấp bao nhiêu NST đơn cho quá trình d. Có bao nhiêu thoi phân bào bị huỷ qua cả quá trình trên?
( HS Tb –khá)
+ Bộ NST lưỡng bội của 1 loài giun có 2n=4 , kí hiệu AaBb . Xét 1 hợp tử của loài trải qua quá trình nguyên phân . Hãy viết kí hiệu của bộ NST trong tế bào qua từng kì của quá trình nguyên phân.( HS giỏi)
- Chuyeồn yự: nguyeõn phân có ý nghĩa như thế nào đối với sự
- Đáp án : c
- Làm bài tập:
a. Số tế bào con được tạo ra : 29 = 512 (tế bào con)
b. Số NST đơn chứa trong các tế bào con: a. 2x.2n = 20.512 = 10240 (NST )
c. Số NST môi trường cung cấp:
a.2n( 2x -1)= 10220 NST d. số thoi vô sắc : ( 2x – 1)a=
511 thoi
- Kì TG: AAaaBBbb Kì đầu: AAaaBBbb Kì giữa: AAaaBBbb Kì sau : AaBb <-> AaBb Kì cuoái : AaBb , AaBb
Giáo án Sinh học 9 Trang 51
5’ *Hoạt động 3 : Ý nghĩa của quá trình
nguyeân phaân 3./YÙ nghóa
của quá
Giáo án Sinh học 9 Trang 52
trình nguyeân phaân:
Giúp tế bào sinh sản và đảm bảo cho cụ theồ taờng trưởng ( lớn lên ).Đồng thời. duy trì sự ổn định của bộ NST đặc trưng của loài sinh sản voâ tính
+ Do đâu mà số lượng NST của tế bào con giống mẹ?( HS khá – giỏi)
+ Trong nguyeân phaân số lượng tế bào tăng mà bộ NST không đổi. điều đó có ý nghĩa gì? ?( HS khá – giỏi)
- Chốt kiến thức:
- YÙ nghóa cuûa
nguyên phân đối với di truyeàn:
+ Nguyên phân là
phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể ở các loài sinh sản voâ tính.
+ Bộ NST đặc trưng của loài được truyền lại qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa hai cơ chế là nhân đôi NST (xảy ra vào kỳ trung gian) và phân li NST (xảy ra vào kì sau).
- YÙ nghóa cuûa
nguyên phân đối với sinh trưởng và phát trieồn cụ theồ.
+ Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào, giúp cho sự sinh trưởng của các mô, cơ quan và nhờ đó tạo cho các cơ thể đa bào lớn lên được.
+ Ở các mô, cơ quan, cơ thể còn non thì tốc độ nguyeân phaân dieãn ra mạnh. Khi các mô, cơ
+ Do NST nhaõn ủoõi một lần và chia đôi một lần.
+ Bộ NST của loài được ổn định...
Giáo án Sinh học 9 Trang 53
5’ *Hoạt động 4 : Củng cố
Đáp án : 1. d
2. c - Bài tập : Khoanh tròn
vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng .
1. Sự tự nhân đôi của NST ở kì nào của chu kì tế bào ? a. Kì giữa b. Kì đầu c. Kì sau d. Kì trung gian
2. Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì ?
a. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
b. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con c. Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con
d. Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2tế bào con
- Làm bài tập