BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
III. Hoạt động dạy học
1./ Ổn định tình hình lớp :( 1’ ) Điểm danh học sinh trong lớp:
Lớp 9A1 :vắng……….
Lớp 9A2 : vắng ……….
Lớp 9A3 : vắng ……….
Lớp 9A4 : vắng ……….
2/. Kiểm tra bài cũ :( 5’)
* Câu h ỏi kiểm tra: Nêu điểm khác biệt của trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác
trứng ? Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh ? (10đ)
* D ự kiến phương án t rả lời của học sinh :
-a/ Đồng sinh cùng trứng : Chúng đđược phát trỉển từ 1 hợp tử , có cùng 1 kiểu gen nên bao giờ củng cùng giới tính nên thường cĩ khuơn mặt giống nhau , màu mắt và dạng túc rất giống nhau( .2,5 ủieồm )
-b/ Đồng sinh khác trứng :Chúng đđược phát triển từ 2 hợp tử khác nhau , có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới tính nờn thường cú khuụn mặt ớt giống nhau , màu mắt ,dạng túc , khỏc nhau( .2,5 ủieồm )
*YÙ nghúa : ( 5 ủổeõm )
- Hiểu rõ vai trò của kiểu gen và môi trừong
- Xác định được tính trạng nào chủ yếu phụ thuộc vào kiểu gen và tính trạng nào dễ bị biến đổi do tác động của môi trừơng tự nhiên và xã hội . 3. Giảng bài mới :(37’)
* Giới thiệu bài :(1’) Các đột biến gen và đột biến NST thường gây hại cho sinh vật.
Do ảnh hưởng các tác nhân vật lí , hóa học và ô nhiễm môi trường gây ra . Hoâm nay, chuùng ta sẽ tìm hiểu một số tác hại do đột biến xảy ra trên cơ thể con người.
đĐó là nội dung của bài học hôm nay .
* Tiến trình bài dạy : (36’) G T Hoạt động của
Giáo viên Hoạt động của học
sinh Nội dung
10’ * Hoạt động 1. Tìm hiểu 1 vài bệnh di
truyền ở người 1/.M ột vài bệnh di truyền ở người:
a./ Beọnh ẹao : -Trong tế bào sinh dưỡng cặp NST thứ 21 có 3 NST ( có 3 chiếc ) . - Bieồu hieọn : ngừơi û bé lùn, cổ rụt , má phệ … si đần baồm sinh , - Yêu cầu đọc thông
tin sgk và thảo luận nhóm hoàn thành nội dung
- Chốt lại kiến thức ở bảng đáp án.
- Học sinh quan sát hình 29.1 và 29.2 sgk/82, đọc thông tinh và tiến hành thảo luận nhóm điền vào phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Giáo án Sinh học 9 Trang 176
không có khả naêng sinh con . b. Beọnh Tocnụ ( OX) :
- Trong tế bào sinh dục thieáu 1 NST giới tính X , kí hiệu cặp NST giới tính là OX
- Bieồu hieọn : Chỉ xảy ra ở nữ ;Lùn , cổ ngaén , tuyeán
vuù khoâng
phát triển =>
Tên bệnh Đặc điểm
di truyeàn Bieồu hieọn kieồu hỡnh 1.Bệnh đao - Cặp NST
số 21 có 3 nhieãm saéc theồ
- Beự luứn, coồ ngắn, má phệ, miệng hơi há, maét hôi saâu, một mí
2.Beọnh Tụcnụ - Maỏt 1 NST
giới tính - Lùn, cổ ngắn,
tuyeán vuù
không phát
trieồn, maỏt trớ và không có con
3.Bệnh bạch
tạng và
caõm ủieỏc bẩm sinh .
- Do đột
biến gen lặn - Da, tóc màu
traéng, maét
màu hồng.
- Caõm ủieỏc baồm sinh
Giáo án Sinh học 9 Trang 177
không có khả naêng sinh con . c./ Bệnh Bạch
tạng và
beọnh caõm, ủieỏc :
Do đột biến gen lặn trên
NST thường
gaây ra - Bi ểu hiện :
Tóc , da có màu trắng , màu mắt hồng ,câm điếc bẩm sinh .
- Boồ sung :
+ Bệnh Đao có thể xảy ra ở cả nam và nữ . Do sự kết hợp 1 trứng mang 2 NST 21 với 1 tinh trùng bình thường . Tỉ lệ hội chứng Đao tăng lên cùng với tuổi người mẹ ,vì tuổi càng cao sinh lí tế bào càng bị rối loạn , ảnh hưởng tới cơ chế phân li NST
=> khoâng neân sinh con quá tuổi 40 .
_ Hướng dẫn hs xem lại sơ đồ H 23.2 trang 68 SGK .
+ Beọnh Tocnụ chổ xuất hiện ở nữ là dạng đột biến làm thay đổi về số lượng NST theo hướng giảm xuống . Hậu quả thường chết sớm và mất trí nhớ
+ Bệnh Bạch tạng: Do đột biến gen lặn trên NST thường gây ra ( thường do chất phóng xạ hoặc hoá chất độc )
*Tiểu kết : Các đột biến NST và đột biến gen gây ra các bệnh di truyền nguy hiểm và các dị tật bẩm sinh ở người .
Bố mẹ đều dị hợp về cặp gen gây bạch tạng . Hỏi con của họ như thế nào ? ( HS khá – giỏi)
- Ghi nhớ
Gọi A : là gen không gâybệnh - a :Là gen gây bệnh (lặn ) P Aa x Aa
GP A, a A , a F1 1AA : 2 Aa : aa
Vậy xác suất mắc bệnh là 25%
10
’ * Hoạt động 2 . Một số tật di truyền ở người
Giáo án Sinh học 9 Trang 178
2/Một số tật di truyền ở người:
a./ Đột biến NST gây ra các tật :* Mất sọ não
* Tật khe hở môi - hàm
* Bàn tay và bàn chân dị dạng như:
+ Bàn tay mất 1 số ngón + Bàn tay nhiều ngón + Bàn tay mất ngón và dính ngón
b./ Đột biến gen trội gây ra các tật:
- Xửụng chi ngaén
- Bàn chân có nhiều ngón - Đột biến NST đã gây
ra nhiều dạng quái thai và dị tật bẩm sinh ở người .
- Cho HS quan sát H.29.3 sgk : đó là 1 số dị tật bẩm sinh ở người do đột biến NST gây ra - Người ta còn phát hiện ra các đột biến gen trội gây ra các tật như : xương chi ngắn ,bàn chân có nhiều ngón
- Vậy nguyên nhân nào dẫn đến các tật nêu trên?
Ta tìm hiểu nội dung mục III
- Quan sát H.29.3 nhận biết các tật bẩm sinh :
1/ Tật khe hở môi hàm 2/ Bàn tay mất 1 số ngón . 3/ Bàn chân mất ngón và dính ngón .
4/ Bàn tay nhiều ngón .( 6 Ngón).
Các tật vừa nêu do đột biến NST gây ra
5/ Xương chi ngắn , bàn chân nhiều ngón .
6/ Bệnh bạch tạng và câm điếc bẩm sinh
10’ * Hoạt động 3. Các biện pháp hạn chế
phát sinh tật , bệnh di truyền 3./Các biện pháp hạn
Giáo án Sinh học 9 Trang 179
chế phát sinh tật ,
beọnh di
tuyeàn:
- Hạn chế sự gia tăng các hoat động gây ô nhiễm môi trường . - Sử dụng hợp lí các thuốc bảo vệ thực vật .
- Đấu tranh chống sản xuất , sử dụng vũ khí hóa học , vũ khí hạt nhân .
- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh và hạn chế kết hôn với phụ nữ tuổi từ 35 trở lên . -Yêu cầu học sinh tự
nghiên cứu thông tin.
+ Các bệnh và tật di truyền phát sinh do những nguyên nhân nào?( HS yếu – keùm – TB)
- Bổ sung : Nguyên nhân chủ yếu là vấn đề ô nhiễm môi trường . Vì vậy để phòng bệnh cho con người . Ta cần phải bảo vệ môi trường , chống gây ô nhiễm môi trường .
+ Em hãy đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát sinh các bệnh, tật di truyeàn ở người ?
- Gọi đại diện nhóm phát biểu .
- giáo dục. Đến năm 1990 trên toàn thế giới đã phát hiện ra 5 nghìn bệnh di truyền , trong đó có khoảng 2000 bệnh di truyền liên kết giới tính . Tỉ lệ trẻ em mắc bệnh Đao là 1,8% ( do các bà mẹ tuổi 35 sinh ra ) và do ô nhiễm môi trường .từ thuốc trừ sâu , diệt cỏ Đặc biệt là các chất độc hóa học trong chiến tranh .
* Biện pháp hạn chế :
- Hạn chế sự gia tăng các hoat động gây ô nhiễm môi trường . - Sử dụng hợp lí các thuốc bảo vệ thực vật .
-Đấu tranh chống sản xuất , sử dụng vũ khí hóa học , vũ khí hạt nhân .
-Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh và hạn chế kết hôn với phụ nữ tuổi từ 35 trở đi
- Không được kết hôn giữa những người cùng dòng họ trong vòng 3 đời .
- Nghiên cứu thông tin trả lời
+ Tự nhiên: Do các tác nhân vật lý và hóa học
+ Rối loạn trao đổi chaát nội bào .
+ Do con người : Làm ô nhiễm môi trường.
+ Trao đổi nhóm và cử đại diện nhóm nêu một số biện pháp.hạn chế sự phát sinh các bệnh và tật di truyền ở người .
Giáo án Sinh học 9 Trang 180
6’ * Hoạt động 4. Củng cố
Đáp án : d Yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi
đã ghi sẵn trên bảng phụ :
1/.Beọnh di truyeàn xảy ra do đột biến gen trội thành gen lặn ( gọi là đọt biến gen lặn ) là : a. Bệnh máu không đông và bệnh Đao b. Bệnh Tocnơ và bệnh ẹao
c. Bệnh bạch tạng và bệnh máu không ủoõng
d. Bệnh máu khó đông .
2./ Ở người , bệnh mù màu được xác định bỡi gen lặn a nằm trên NST giới tính X. Bố , mẹ đều khoõng bũ beọnh muứ màu nhưng sinh ra 1 người người con trai bị bệnh này .Hỏi bố, mẹ đã truyền gen gaõy beọnh cho con trai cuûa mình đúng không ? Kiểm chứng bằng sơ đồ lai .
Dựa vào kiến thức bài học trả lời
- Chọn Câu d
Bố bình thường có kieồu gen : XAY
Mẹ bình thường có kiểu gen : XAXA hoặc XAXa
Sinh ra đứa con trai bị bệnh XaY => Xa phải lấy giao tử của mẹ và Y lấy giao tử của bố => mẹ có kiểu gen XAXa . Vậy mẹ đã truyeàn gen gaõy beọnh cho con .
Sơ đồ lai :
P: XAXa x XAY Gp : XA, Xa XA, Y
F1: XAXA , XAY , XAXa, XaY (bị bệnh)
4. Dặn dò Hs ch uẩn bị cho tiết học tiếp theo :(2’) - Học bài và làm bài tập sgk/85
- Đọc mục “Em có biết?”.
- Tìm hiểu nội dung bài: “ Di truyền học với con người”
+ Vai trò của Di truyền y học tư vấn
+ Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình.
+ Nêu hậu quả do ô nhiễm môi trường.
IV/Ruựt kinh nghieọm , boồ sung:
--- --- --- ---
Giáo án Sinh học 9 Trang 181
Ngày soạn: 28/11/2015 Bài 30
Tieát : 31 DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
I. Muùc tieõu:
1 Kiến thức
- Hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực khoa học này.
- Giải thích được cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ hoặc nữ giới lấy nhiều chồng, cấm những người có quan hệ huyết thống trong vịng 3 đời không được kết hôn với nhau.
Giáo án Sinh học 9 Trang 182
- Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người.
2/. Kyõ naêng
- Rèn kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm ,lớp . - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực .
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK
- Reứn kyừ naờng quan sỏt tranh ảnh tỡm hiểu mối quan hệ giữa di truyền học với đời sống con người phân tích, tư duy, tổng hợp kiến thức.
- Hoạt động nhóm.
3/. Thái độ
- Giáo dục học sinh thấy được hậu quả của sự di truyền do ô nhiễm môi trường .Từ đó phải biết phòng chống ô nhiễm môi trường , đấu tranh chống vũ khí hạt nhân ,xử dụng hóa chất thực vật đúng qui cách . - Giúp các em hiểu để có thể áp dụng trong tương lai đối với bản thân đồng thời tuyên truyền với mọi người xung quanh tham gia phịng chống . II/. Chuaồn bũ:
1/. Chuẩn bị của giáo viên:
- Hai Bảng số liệu 30.1, 30.2 sgk.cĩ ghi đầy đủ nội dung . 2/ Chuẩn bị của học sinh: