Phân loại tiêu chảy

Một phần của tài liệu GIAO TRINH SUC KHOE TRE EM (1) (Trang 70 - 73)

Bài 12. BỆNH TIÊU CHẢY TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG TIÊU CHẢY QUỐC GIA

V. Phân loại tiêu chảy

Có 3 loại

1.Tiêu chảy cấp:

Định nghĩa: Đây là một đợt tiêu chảy cấp, thời gian kéo dài không quá 14 ngày, thường chỉ khoảng 5-7 ngày. Loại tiêu chảy này chiếm phần lớn so với các loại tiêu chảy khác, xác suất thường gặp là 70-80%

Tính chất phân:

 Phân ít cái, nhiều nước.

 Trong phân không có đàm, máu

 Niêm mạc ruột không bị tổn thương

 Nước trong phân là nước từ trong lòng mạch thất thoát vào lòng ruột.

Cơ chế gây tiêu chảy cấp:

Có hai cơ chế gây tiêu chảy cấp:

Xuất tiết:

Dưới tác dụng của độc tố vi trùng( tả, ETEC) hoặc do bám dính trên đỉnh liên bào nhung mao như Rotaviru, Adenoviru. Từ đó cản trở việc hấp thu của đỉng liên bào nhung mao.

Trong khi đó việc bài tiết ở vùng hẻm lêh bào nhung mao vẫn bình thường hoặc gia tăng.

Thẩm thấu:

Thường xảy ra do ăn hoặc uống một số chất có tính hấp thụ kém hoặc có độ thẩm thấu cao như:

Magie Sulfate (muối tẩy)

Uống nước quá ngọt hoặc quá mặn

Cơ chế tiêu chảy cấp do xuất tiết phổ biến hơn cơ chế do thẩm thấu Trên cùng một cơ địa có thể cùng một lúc xảy ra cả hai cơ chế Ví dụ: bị đi tiêu chảy cấp do xuất tiết, bù ORS pha quá đậm đặc.

Nguyên nhân thường gây tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ:

Rotavirus là nguyên nhân chính gây tiêu chảy cấp ở trẻ em( 2 tuổi), có cơ chế bám dính.

ETEC (E.Coli toxicogene) có cơ chế xuất tiết Vibrio cholerae. Có hai cơ chế gây tiêu chảy cấp:

Bám dính cản trở sự hấp thu Sinh độc tố ruột gây tăng xuất tiết

Campylobacter jejuni, Salmonella, Shigella: riêng ba tác nhân này có hai cơ chế gây bệnh:

Xuất tiết và xâm nhập.

Hậu quả của tiêu chảy cấp:

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 71 Do phân tiêu chảy chứa số lượng lớn Natri, Clo, Kali và Bicarbonate, nên hậu quả cấp tính của tiêu chảy phân nước là:

1.1.Mất nước, mất Natri:

Tuỳ theo tương quan giữa nước và muối bị mất có thể chia thành:

- Mất nước đẳng trương

+ Lượng muối và nước mất tương đương

+ Nồng độ Natri trong máu bình thường (130 - 150mmol/l).

+ Nồng độ thẩm thấu huyết tương bình thường (275 - 295 mosmol/l) + Mất nghiêm trọng nước ngoài tế bào gây giảm khối lượng tuần hoàn.

- Mất nước ưu trương (Tăng Na+ máu) + Mất nhiều nước hơn Na+

+ Nồng độ Na+ trong máu > 150mmol/l

+ Độ thẩm thấu huyết thanh tăng >295 mosmol/l + Bệnh nhân kích thích, rất khát nước, có thể co giật.

+ Thường xảy ra khi uống nhiều các dung dịch ưu trương (pha oresol sai), nồng độ Na+, đường đậm đặc kéo nước từ dịch ngoại bào vào lòng ruột, nồng độ Natri dịch ngoại bào tăng lên kéo nước từ trong tế bào ra ngoài tế bào gây mất nước trong tế bào.

- Mất nước nhược trương

+ Mất Na+ nhiều hơn mất nước.

+ Na+ máu dưới 130 mmol/l.

+ Nồng độ thẩm thấu huyết thanh giảm xuống dưới 275 mOsmol/l.

+ Bệnh nhân li bì, đôi khi co giật.

+ Dẫn tới sốc giảm khối lượng tuần hoàn.

1.2.Nhiễm toan chuyển hóa: do mất nhiều Bicarbonate trong phân, nếu chức năng thận bình thường, thận sẽ điều chỉnh và bù trừ, nhưng khi giảm khối lượng tuần hoàn gây suy giảm chức năng thận, nhanh chóng dẫn tới nhiễm toan.

Bicarbonate trong máu giảm dưới 10 mmol/lít pH máu động mạch giảm dưới 7,1

Thở mạnh và sâu, môi đỏ.

1.3.Thiếu Kali:

Do mất ion Kali trong phân khi bị tiêu chảy nhiều lần, kéo dài và ói nhiều, đặc biệt là ở trẻ uy dinh dưỡng

Kali trong máu giảm

Chướng bụng, liệt ruột cơ năng, loạn nhịp tim, nhợn ói nhiều lần Nhược cơ toàn thân

1.4.Tình trạng suy dinh dưỡng

Là hậu quả tất yếu của bệnh tiêu chảy do:

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 72 Giảm khả năng hấp thu của ruột trong quá trình bị tiêu chảy

Tập quán sai lầm kiêng ăn, không uống trong thời gian bị tiêu chảy Quá trình tiêu hao năng lượng trong quá trình chống đỡ bệnh tật Hướng điều trị tiêu chảy cấp

Bù nước và điện giải

Tăng cường chế độ dinh dưỡng thích hợp Các dấu hiệu gợi ý tiêu chảy cấp nguy hiểm:

- Mất nước nhanh: trong thời gian ngắn như bé đi tiêu ồ ạt, phân toàn nước, bé khát nước nhiều, mắt trũng sâu, môi khô, lừ đừ, li bì, mệt mỏi.

- Bé không uống được hoặc bỏ bú: không đưa được gì vào trong cơ thể bé, bé từ chói uống sữa, từ chối uống thuốc, từ chối uống Oresol...

- Bệnh ngày càng nặng hơn, số lần đi cầu ngày càng nhiều, lượng nước mất ra ngày càng lớn.

- Có máu trong phân.

2.Hội chứng lỵ:

Định nghĩa: Đi cầu nhiều lần trong phân có đàm máu( hồng cầu và bạch cầu), xác suất thường gặp là 10-20%

Tính chất phân: Có hai nơi tổn thương của niêm mạc ruột:

- Nếu tổn thương cao, tại ruột non trong phân ngoài máu đàm còn rất nhiều nước.

- Nếu tổn thương thấp, tại đại tràng, đại tràng thẳng, đại tràng Sigma. Ngoài đàm máu ra, phân ít nước kèm mắc rặn.

Cơ chế: Do vi trùng xâm nhập sâu vào thành ruột tạo nên những vết lở loét.

Nguyên nhân: Thường gây tổn thương cao:

- EIEC (E.Coli invasive) - Campylobacter Jejuni - Salmonella

- Thường gây tổn thương thấp:

- Shigella là nguyên nhân chính gây hội chứng lỵ ở trẻ < 5 tuổi - Entamoeba hitolytica gây hội chứng lỵ ở trẻ > 5 tuổi

Hậu quả của hội chứng lỵ:

- Tình trạng nhiễm độc , nhiễm trùng nổi bật, thậm chí có nhiều khả năng gây nhiễm trùng huyết, co giật như Shigella dysenteria

- Tình trạng mất nước và điện giải đi kèm theo nhưng không nặng bằng tiêu chảy cấp - Tình trạng suy dinh dưỡng trong quá trình bệnh và sau khi khỏi bệnh

Hướng điều trị hội chứng lỵ:

- Sử dụng kháng sinh.

- Bù nước và điện giải.

- Ngăn ngừa tình trạng suy dinh dưỡng bằng cách tăng cường chế độ dinh dưỡng phù hợp.

Một phần của tài liệu GIAO TRINH SUC KHOE TRE EM (1) (Trang 70 - 73)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(180 trang)