NÔN TRỚ VÀ TÁO BÓN Ở TRẺ EM

Một phần của tài liệu GIAO TRINH SUC KHOE TRE EM (1) (Trang 57 - 61)

MỤC TIÊU

1. Trình bày được sự khác biệt giữa nôn và ợ thức ăn 2. Kể được 4 nhóm nguyên nhân gây nôn

3. Trình bày được các biện pháp chăm sóc bệnh nhân nôn

4. Trình bày được các hình thái lâm sàng và 2 nhóm nguyên nhân chính gây táo bón 5. Trình bày được cách chăm sóc trẻ táo bón

1. Chăm sóc trẻ nôn trớ 1.1. Định nghĩa

Nôn (trớ) là hiện tượng thức ăn đã vào đến dạ dày mà bị đẩy ra ngoài. Đây là một triệu chứng thường gặp ở trẻ nhỏ, do đặc điểm giải phẫu sinh lý của trẻ nhỏ:

- Cơ tâm vị còn yếu, khép không kín

- Dạ dày của trẻ nhỏ hay chứa nhiều khí do khi bú nuốt phải hơi - Trẻ em thường nằm nhiều

1.2. Phân biệt giữa nôn và ợ thức ăn

- Nôn: Là chất chứa trong đường tiêu hoá bị tống ra ngoài nhiều, do co bóp cùng một lúc của cơ hoành, thành bụng và dạ dày

+ Vẻ mặt lo sợ, khó chịu, xanh tái + Là hiện tượng bệnh lý

- Ợ thức ăn: là chất chứa trong đường tiêu hoá bị tống ra ít + Vẻ mặt trẻ bình thường

+ Là hiện tượng sinh lý ở mức độ cao 1.3. Nguyên nhân gây nôn

Có 4 nhóm nguyên nhân chính:

1.3.1. Do sai lầm về ăn uống

- Số lượng ăn quá nhiều, thức ăn quá đặc, không phù hợp với lứa tuổi, các bữa ăn quá gần nhau

- Bú bình

- Bị dị ứng với thức ăn 1.3.2. Do dị tật đường tiêu hoá

- Hẹp phì đại môn vị

- Hẹp tá tràng bẩm sinh: nôn ngay sau đẻ và thường nôn ra mật - Hẹp thực quản: nôn ngay sau khi ăn

1.3.3. Nôn triệu chứng

Nôn chỉ là một triệu chứng của bệnh toàn thân:

- Ngộ độc hoá chất, thức ăn

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 58 - Cấp cứu ngoại khoa về bụng, lồng ruột, tắc ruột, xoắn ruột, viêm phúc mạc, viêm ruột thừa

- Tổn thương não, màng não: viêm não, viêm màng não, u não, áp xe não, chấn thương sọ não

- Bệnh đường hô hấp: viêm họng, viêm tai giữa - Bệnh đường tiêu hoá: tiêu chảy cấp

1.3.4. Rối loạn thần kinh thực vật Do co thắt môn vị

1.4. Triệu chứng Triệu chứng

Co thắt môn vị Hẹp phì đại môn vị Nôn Xuất hiện từ lúc mới

đẻ

Nôn nhiều lần Nôn ngay sau ăn Số lượng ít

Xuất hiện chậm, sau 2 – 5 tuần Lúc đầu ít, sau tăng dần

Sau khi ăn một thời gian (nôn ra sữa đọng lâu trong dạ dày)

Số lượng nhiều hơn số sữa bú vào

Táo bón Không rõ Rõ

Dinh dưỡng

Sụt cân Suy dinh dưỡng

Thần kinh Kích thích phàm ăn Bình thường XQ (có cản

quang)

Ứ đọng trong dạ dày hoàn toàn trong những giờ đầu, 6 – 8 giờ sau xuống hoàn toàn

Xuống ít, 8 – 24 giờ sau còn ứ đọng nhiều trong dạ dày

1.5. Chăm sóc 1.5.1. Nhận định

1.5.1.1. Hỏi về đặc điểm của triệu chứng nôn - Nôn từ bao giờ?

- Nôn bao nhiều lần/ngày?

- Nôn ngày sau ăn hay chậm hơn?

- Nôn vọt tự nhiên hay sau kích thích?

- Nôn có chu kỳ không?

1.5.1.2. Hỏi về tính chất của chất nôn

- Nôn ra sữa, thức ăn hay đã đọng lâu trong dạ dày?

- Màu của chất nôn, màu vàng là nôn ra mật, màu đỏ là nôn ra máu?

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 59 - Mùi?

+ Thối, thường gặp do tắc ruột, viêm ruột hoại tử + Chua do thức ăn đọng lâu trong dạ dày

+ Mùi hoá chất, thuốc trừ sâu, thuốc diệt chuột...

1.5.1.3. Đánh giá các dấu hiệu kèm theo - Mất nước

- Sụt cân

- Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ - Triệu chứng của bệnh chính 1.5.2. Lập kế hoạch chăm sóc 1.5.2.1. Khi đang nôn

- Đỡ trẻ ở tư thế đúng:

+ Nằm đầu nghiêng sang một bên + Ngồi đầu cúi, đỡ trán người bệnh - Động viên an ủi

1.5.2.2. Nôn xong

- Tráng miệng cho trẻ

- Sưởi ấm nếu có nguy cơ truỵ mạch - Uống ORS nếu có thể uống được

- Gửi chất nôn đến phòng xét nghiệm (nếu có y lệnh) - Điều chỉnh lại chế độ ăn cho phù hợp với lứa tuổi - Thực hiện y lệnh (nếu có)

- Kích thích cho nôn tiếp (nếu do ngộ độc)

- Giảm nôn: Uống thuốc an thần, giảm nhu động ruột, chống co thắt ruột... (tuỳ theo từng trẻ bệnh)

- Ví dụ: Cho uống Gardenal, Atropin, Motilium-M - Truyền dịch (nếu có y lệnh)

1.5.2.3. Chăm sóc bệnh chính (theo nguyên nhân gây nôn) 2. Chăm sóc trẻ táo bón

2.1. Khái niệm

Táo bón là hiện tượng chậm thải phân hay thải phân rắn và khô 2.2. Hình thái lâm sàng

2.2.1. Thể điển hình: 2 –3 ngày trẻ thải phân 1 lần

2.2.2. Thể không điển hình: Ngày thải phân 1 lần, phân rắn và khô

2.2.3. Thể giả tướt: Đi tiêu toé nước nhiều nước lẫn các cục phân rắn (do phân ứ đọng lâu, kích thích bài tiết nước)

2.3. Nguyên nhân

2.3.1. Do rối loạn chức năng đường tiêu hoá

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 60 - Do trẻ mải chơi, lười đi tiêu gây mất phản xạ đi tiêu

- Dinh dưỡng: uống ít nước, ăn sữa bò pha quá đặc, ăn ít rau, thiếu chất xơ, trẻ đói lâu ngày - Sử dụng thuốc an thần, chế phẩm thuốc phiện, viên sắt, kháng sinh kéo dài...

- Triệu chứng của một số bệnh: suy dinh dưỡng, viêm màng não, bệnh gan, mật, viêm phế quản, viêm đại tràng, suy giáp, nứt hậu môn, trĩ,...

2.3.2. Do dị tật bẩm sinh đường tiêu hoá

- Dài đại tràng: Đại tràng xích ma dài, nhiều đoạn khúc khuỷu, làm cản trở vận chuyển bã thức ăn

- Phình đại tràng: Đại tràng xích ma rộng và kèm theo sự phì đại các cơ trơn, biểu hiện táo bón từ lúc mới đẻ, 5 – 6 ngày trẻ thải phân một lần, thường phải thụt

- Chẩn đoán xác định dựa vào chụp đại tràng 2.4. Chăm sóc

2.4.1. Nhận định

- Hỏi tiền sử táo bón xuất hiện từ bao giờ? Mức độ táo bón, 5 – 6 ngày thải phân 1 lần hay thải phân hàng ngày?

- Chế độ ăn uống, sinh hoạt của trẻ - Bệnh kèm theo

2.4.2. Lập kế hoạch chăm sóc

- Điều chỉnh chế độ ăn, thức ăn có tác dụng nhuận tràng như: đu đủ, chuối, khoai lang ăn cả vỏ, rau mồng tơi, bưởi... ăn tăng chất xơ, tăng nước

- Thụt tháo phân

- Thực hiện y lệnh: cho trẻ uống thuốc nhuận tràng

- Tránh bắt trẻ rặn có nguy cơ gây tổn thương niêm mạc trực tràng, sa trực tràng hoặc nứt hậu môn

- Tập cho trẻ có thói quen đi tiêu đúng giờ

- Chăm sóc khác (theo nguyên nhân gây táo bón)

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 61

Một phần của tài liệu GIAO TRINH SUC KHOE TRE EM (1) (Trang 57 - 61)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(180 trang)