Các bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh thường gặp

Một phần của tài liệu GIAO TRINH SUC KHOE TRE EM (1) (Trang 48 - 51)

2.1.1. Viêm rốn

- Nguyên nhân: do tạp khuẩn

- Triệu chứng: rốn rụng muộn, rốn ướt và tiết nhầy trắng, phần da xung quanh rốn nề đỏ.

Trường hợp nặng rốn chảy mủ, trẻ sốt hoặc không sốt, bú kém

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 49 - Chăm sóc:

+ Rửa sạch tay

+ Rửa nhẹ rốn bằng nước muối sinh lý, hoặc thuốc tím pha loãng, hoặc oxy già hoặc cồn iốt loãng

+ Thấm khô

+ Chấm cồn iốt đặc vào chân rốn + Băng thoáng vô khuẩn

+ Rửa sạch tay

Trường hợp nặng: Thực hiện y lệnh cho kháng sinh 2.1.2. Uốn ván rốn

- Nguyên nhân:

Do trực khuẩn uốn ván có tên là Clostridium Tetani, bình thường trực khuẩn này tồn tại ở dạng nha bào. Các nha bào có khả năng chịu nóng rất cao

+ Ở 90°C nha bào chịu được 2 giờ + Ở 115°C nha bào chịu được 20 phút

+ Trong đất ẩm, nha bào có thể tồn tại được 6 tháng

Trực khuẩn xâm nhập vào rốn qua việc cắt, buộc và băng rốn không vô khuẩn để gây bệnh

- Triệu chứng:

+ Rốn rụng sớm + Rốn ướt, có mủ

+ Cứng hàm: là triệu chứng sớm nhất của bệnh, trẻ bỏ bú, miệng ngậm chặt, không khóc được thành tiếng

+ Cơn co giật thường xảy ra khi kích thích

+ Cơn ngừng thở thường xảy ra trong và sau cơn giật + Tình trạng co cứng làm cho trẻ ở tư thế ưỡn cong người

+ Bệnh thường rất nặng, tử vong cao vì ngừng thở và nhiễm trùng - Chăm sóc:

+ Nhận định:

 Tiền sử cắt rốn, băng rốn

 Các triệu chứng lâm sàng

+ Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc:

 Chống nhiễm trùng: Chăm sóc vô khuẩn, chăm sóc rốn (xem phần viêm rốn)

 Tránh kích thích: nằm phòng thoáng, yên tĩnh

 Chống loét: thay đổi tư thế

 Ăn sữa mẹ qua sonde: 30 – 40 ml/bữa x 10 bữa và lưu sonde 12 giờ

 Thực hiện y lệnh thuốc: Chống co giật, cho Seduxen, Phenobacbitan, SAT

 Kháng sinh

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 50

 Cấp cứu cơn ngừng thở: cho bệnh nhân nằm, đầu ngửa tối đa, kê gối dưới vai, hút đờm dãi hoặc đặt nội khí quản, bóp bóng, thở máy ; trong trường hợp không đủ phương tiện cấp cứu thì áp dụng biện pháp hà hơi thổi ngạt. Khi trẻ tự thở được thì cho thở oxy

- Phòng bệnh:

+ Tiêm vacxin phòng uốn ván qua sản phụ

+ Thực hành đẻ sạch: Sản phụ sạch, người đỡ đẻ rửa tay sạch trước khi đỡ đẻ, nơi đẻ sạch, dụng cụ cắt, buộc và băng rốn vô khuẩn, chăm sóc rốn sạch

2.2. Nhiễm khuẩn da

- Nguyên nhân: do liên cầu, tu cầu

- Triệu chứng: trên da xuất hiện các mụn phỏng to bằng hạt đỗ, hạt ngô, lúc đầu nước trong, sau hơi đục; tổn thương khu trú ở phần thượng bì của da, xuất hiện bất kỳ ở vùng nào trong cơ thể; khi mụn phỏng vỡ để lại vết trợt đỏ, nước trong mụn phỏng có thể gây lây lan ra các vùng da lành và có thể lây sang trẻ khác.

- Chăm sóc:

+ Rửa tay sạch

+ Nhẹ nhàng rửa sạch mủ và vẩy bằng nước muối loãng + Thấm khô bằng gạc sạch

+ Bôi tím gentian 0,5% hoặc xanh methylen 2% vào các mụn mủ + Rửa sạch tay

Trường hợp nặng, thực hiện y lệnh dùng kháng sinh toàn thân 2.3. Tưa miệng

- Nguyên nhân: do nấm candid albicans - Điều kiện thuận lợi:

+ Trẻ nhỏ, sự tiết nước bọt ít, độ pH trong hốc miệng của trẻ toan

+ Thuốc: sử dụng thuốc kháng sinh, corticoid và các thuốc ức chế miễn dịch kéo dài + Vệ sinh miệng kém

- Triệu chứng:

+ Lúc đầu niêm mạc miệng đỏ, khô, niêm mạc lưỡi bong vẩy, lưỡi đỏ, nổi gai lưỡi, sau đó xuất hiện các chấm trắng trong hốc miệng, các chấm trắng dần tụ lại thành mảng màu vàng kem dính vào niêm mạc xung quanh mảng nấm là niêm mạc tấy đỏ

+ Trẻ đau, rát miệng, khó bú, khó nuốt, biếng ăn, quấy khóc

+ Nếu không được chăm sóc, nấm sẽ lan xuống họng, thực quản, dạ dày, ruột gây tiêu chảy do nấm. Nấm lan xuống phế quản, phổi gây nhiễm khuẩn hô hấp do nấm

- Chăm sóc:

+ Điều trị nấm miệng 2 lần/ngày, trong 5 ngày

 Rửa sạch tay

 Dùng một miếng vải mềm quấn xung quanh ngón tay và thấm nước muối loãng để rửa sạch miệng

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 51

 Bôi vào vết loét dung dịch glyxerin borat 3%

+ Nếu sau 3 ngày không đỡ, thì dùng kháng sinh chống nấm

+ Nystatin 100.00 đơn vị/kg/24 giờ (một nửa nghiền nhỏ hoà vào nước sạch để đánh tưa, một nửa cho trẻ uống), dùng trong 7 ngày

+ Vệ sinh miệng: Lau miệng cho trẻ bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý, tráng miệng cho trẻ sau khi ăn

Một phần của tài liệu GIAO TRINH SUC KHOE TRE EM (1) (Trang 48 - 51)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(180 trang)