Phác đồ xử trí trẻ bệnh từ 2 tháng đến 5 tuổi

Một phần của tài liệu GIAO TRINH SUC KHOE TRE EM (1) (Trang 174 - 178)

Bài 27. XỬ TRÍ LỒNG GHÉP BỆNH TRẺ EM (IMCI)

4. Phác đồ xử trí trẻ bệnh từ 2 tháng đến 5 tuổi

4.1. Kiểm tra các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân : gồm + Không uống đượ c hoặc không bú được

+ Nôn tất cả mọi thứ + Co giật

+ Ngủ li bì hoặc khó đánh thức Dấu hiệu nguy hiểm toàn thân :

- Trẻ có uống hoặc bú được không? Một trẻ được gọi là có dấu hiệu “không thể uống hoặc không thể bú được” là khi trẻ không thể mút hoặc nuốt được khi cho uống hoặc bú mẹ.

- Trẻ có nôn tất cả mọi thứ không? Khi trẻ không thể giữ lại bất cứ thứ gì, là trẻ có dấu hiệu nôn tất cả mọi thứ. Tất cả những thứ ăn vào lại nôn hết ra. Khi trẻ nôn tất cả mọi thứ sẽ không thể giữ lại thức ăn, nước uống hoặc thuốc. Trẻ nôn nhiều lần nhưng còn có thể giữ lại một chút dịch, là không có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân này.

- Trẻ có co giật không? Hỏi bà mẹ trẻ có co giật trong lần bệnh này không. Dùng từ dễ hiểu. Ví dụ, bà mẹ có thể hiểu co giật là “cơn động kinh” hoặc “co cứng”

- Trẻ có li bì hoặc khó đánh thức không? Trẻ li bì là trẻ không thức hoặc không tỉnh táo khi lẽ ra phải thức. Trẻ khó đánh thức là trẻ không thể đánh thức, trẻ không đáp ứng khi chạm vào người, lay hoặc hỏi chuyện.

Chú ý : nếu trẻ có bất cứ dấu hiệu nguy hiểm toàn thân nào cần được lưu ý cấp cứu, hoàn thành ngay việc đánh giá và điều trị trước khi chuyển viện để việc chuyển viện không bị chậm trễ.

4.2. Xử trí ho hoặc khó thở

CÁC DẤU HIỆU PHÂN LOẠI ĐIỀU TRỊ

Bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toàn thân nào hoặc

Rút lõm lồng ngực hoặc Thở rít khi nằm yên

VIÊM PHỔI

NẶNG HOẶC

BỆNH RẤT

NẶNG

- Cho liều đầu kháng sinh thích hợp

- Chuyền gấp đến bệnh viện Thở nhanh

Nếu trẻ: Thở nhanh là:

- Cho kháng sinh thích hợp trong 5 ngày

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 175 2 tháng đến <12 tháng :  50 lần/phút

12 tháng đến 5 tuổi :  40 lần/phút

VIÊM PHỔI - Làm giảm đau họng và giảm ho bằng các thuốc an toàn - Khuyên bà mẹ khi nào đưa trẻ khám ngay

- Khám lại trong 2 ngày - Nếu ho trên 30 ngày, chuyển lên tuyến trên

Không có dấu hiệu của viêm phổi hoặc bệnh rất nặng

KHÔNG VIÊM PHỔI : HO

HOẶC CẢM

LẠNH

- Nếu ho trên 30 ngày, chuyển lên tuyến trên

- Làm giảm đau họng và giảm ho bằng các thuốc an toàn - Khuyên bà mẹ khi nào đưa trẻ khám ngay

- Khám lại trong 5 ngày nếu không tiến triển tốt

- Tìm dấu hiệu rút lõm lồng ngực : nhìn vào phần dưới lồng ngực của trẻ có dấu hiệu rút lõm lồng ngực nếu phần dưới lồng ngực lõm VÀO khi trẻ thở VÀO.

Nếu chỉ có phần mềm giữa các xương sườn lõm vào khi trẻ hít vào (được gọi là co kéo cơ liên sườn hoặc co rút cơ liên sườn) thì trẻ này không có rút lõm lồng ngực.

- Tìm và nghe tiếng thở rít : thở rít là tiếng thở thô ráp được tạo ra khi trẻ thở VÀO Tiếng thở rít xảy ra khi phù nề thanh quản, khí quản hoặc nắp thanh quản. Sự phù nề này cản trở không khí đi vào phổi. Nó có nguy cơ đe doạ tánh mạng khi tình trạng phù nề gây tắc nghẽn đường hô hấp của trẻ. Một trẻ có thở rít khi nằm yên là trẻ đang trong tình trạng nguy hiểm.

4.3. Xử trí tiêu chảy (xem bài chăm sóc trẻ tiêu chảy) 4.4. Xử trí sốt

(Sốt từ mấy ngày hôm trước hoặc đang có nhiệt độ 37.50Choặc sờ thấy nóng) - Xác định nguy cơ sốt rét (SR):

Có nguy cơ = Sống trong vùng sốt rét hoặc vào vùng sốt rét trong vòng 6 tháng gần đây.

- Xác định nguy cơ sốt xuất huyết (SXH):

Có nguy cơ = Sống trong vùng SXH hoặc vào vùng SXH trong 2 tuần gần đây - Hỏi : + Thời gian sốt?

+ Nếu sốt quá 7 ngày, có sốt liên tục không + Có bị sởi trong 3 tháng gần đây không?

- Khám : Cổ cứng, thóp phồng, chảy nước mũi, ban toàn thân và một trong các dấu hiệu ho, chảy mũi, mắt đỏ.

4.4.1. Sốt có nguy cơ sốt rét

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 176

 Bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toàn thân nào hoặc

 Cổ cứng hoặc

 Thóp phòng

BỆNH RẤT

NẶNG CÓ SỐT hoặc SỐT RÉT NẶNG

 Cho liều đầu thuốc sốt rét phù hợp với sốt rét nặng

 Cho 1 liều đầu kháng sinh thích hợp

 Điều trị trẻ phòng hạ đường huyết

 Cho 1 liều paracetamol tại phòng khám nếu t038.50C

 Chuyển gấp đến bệnh viện

 Xét nghiệm KSTSR dương tính với :

- P. falciparum hoặc - P.Vivax hoặc - Cả hai

SỐT RÉT

 Cho thuốc sốt rét thích hợp

 Cho 1 liều paracetamol tại phòng khám nếu t038.50C

 Dặn bà mẹ khi nào cần đưa trẻ đến khám ngay

 Khám lại trong 2 ngày nếu vẫn còn sốt

 Nếu trẻ sốt hằng ngày kéo dài trên 7 ngày, chuyển lên tuyến trên

 Chưa có kết quả xét nghiệm hoặc xét nghiệm KSTSR âm tính và

 Không chảy mũi và

 Không tìm được nguyên nhân gây sốt do bệnh khác

SỐT -GIỐNG SỐT RÉT

 Cho thuốc sốt rét thích hợp

 Cho 1 liều paracetamol tại phòng khám nếu t038.50C

 Dặn bà mẹ khi nào cần đưa trẻ đến khám ngay

 Khám lại trong 2 ngày nếu vẫn còn sốt

 Nếu trẻ sốt hằng ngày kéo dài trên 7 ngày, chuyển lên tuyến trên

 Chưa có kết quả xét nghiệm hoặc xét nghiệm KSTSR âm tính và

 Có các nguyên nhân gây sốt do bệnh khác

SỐT -KHÔNG

GIỐNG SỐT

RÉT

 Cho 1 liều paracetamol tại phòng khám nếu t038.50C

 Dặn bà mẹ khi nào cần đưa trẻ đến khám ngay

 Khám lại trong 2 ngày nếu vẫn còn sốt

 Nếu trẻ sốt hằng ngày kéo dài trên 7 ngày, chuyển lên tuyến trên 4.4.2. Sốt không có nguy cơ sốt rét

 Bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toàn thân nào hoặc

 Cổ cứng hoặc

 Thóp phòng

BỆNH RẤT

NẶNG CÓ SỐT

 Cho 1 liều đầu kháng sinh thích hợp

 Điều trị trẻ phòng hạ đường huyết

 Cho 1 liều paracetamol tại phòng khám nếu t038.50C

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 177

 Chuyển gấp đến bệnh viện

Các loại sốt**** SỐT -KHÔNG

CÓ NGUY CƠ SỐT RÉT

 Cho 1 liều paracetamol tại phòng khám nếu t038.50C

 Dặn bà mẹ khi nào cần đưa trẻ đến khám ngay

 Khám lại trong 2 ngày nếu vẫn còn sốt

 Nếu trẻ sốt hằng ngày kéo dài trên 7 ngày, chuyển lên tuyến trên 4.4.3. Phân loại sởi (xem bài chăm sóc trẻ mắc bệnh sởi)

4.4.4. Xử trí sốt xuất huyết (xem bài chăm sóc trẻ mắc bệnh sốt xuất huyết) 4.5. Xử trí vấn đề về tai

 Sưng đau sau tai VIÊM XƯƠNG CHŨM

 Cho 1 liều đầu kháng sinh thích hợp

 Cho 1 liều đầu paracetamol để giảm đau

 Chuyển gấp đến bệnh viện

 Chảy mủ tai hoặc chảy nước tai dưới 14 ngày hoặc

 Đau tai

VIÊM TAI CẤP

 Cho kháng sinh trong 5 ngày

 Cho paracetamol để giảm đau

 Làm khô tai bằng bấc sâu kèn

 Khám lại trong 5 ngày

 Chảy mủ tai hoặc chảy nước tai 14 ngày hoặc hơn

VIÊM TAI MÃN  Làm khô tai bằng bấc sâu kèn

 Khám lại trong 5 ngày

 Không đau tai và

 Không chảy mủ tai

KHÔNG VIÊM TAI  Không điều trị gì thêm

4.6. Kiểm tra dinh dưỡng và thiếu máu

 Gầy mòn nặng rõ rệt

 Mờ giác mạc hoặc

 Lòng bàn tay rất nhợt hoặc

 Phù cả 2 mu bàn chân

SUY DINH

DƯỠNG NẶNG VÀ/HOẶC

THIẾU MÁU

NẶNG

 Cho Vitamin A

 Chuyển gấp đến bệnh viện

Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 178

 Lòng bàn tay nhợt hoặc

 Nhẹ cân so với tuổi

THIẾU MÁU

VÀ /HOẶC

NHẸ CÂN

 Đánh giá chế độ ăn của trẻ và tham vấn cho các bà mẹ nuôi dưỡng trẻ theo ô DINH DƯỠNG trong phác đồ THAM VẤN CHO BÀ MẸ

- Nếu có vấn đề nuôi dưỡng bất hợp lý, khám lại trong 5 ngày

 Nếu lòng bàn tay nhợt : - Cho sắt

- Cho Mebendazole nếu trẻ  2 tuổi và chưa dùng thuốc này trong 6 tháng gần đây

Khám lại trong 14 ngày

 Nếu rất nhẹ cân so với tuổi, khám lại trong 30 ngày

 Dặn bà mẹ khi nào nên cho trẻ đến khám ngay

 Không nhẹ cân so với tuổi và không có các dấu hiệu của suy dinh dưỡng và thiếu máu

KHÔNG THIẾU

MÁU VÀ

KHÔNG NHẸ

NCÂN

 Nếu trẻ dưới 2 tuổi, đánh giá chế độ nuôi dưỡng trẻ và tham vấn cho các bà mẹ nuôi dưỡng trẻ theo ô DINH DƯỠNG trong phác đồ THAM VẤN CHO BÀ MẸ

 Dặn bà mẹ khi nào nên cho trẻ đến khám ngay

Một phần của tài liệu GIAO TRINH SUC KHOE TRE EM (1) (Trang 174 - 178)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(180 trang)