Bài 27. XỬ TRÍ LỒNG GHÉP BỆNH TRẺ EM (IMCI)
4. Phác đồ xử trí trẻ bệnh từ 2 tháng đến 5 tuổi
4.1. Kiểm tra các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân : gồm + Không uống đượ c hoặc không bú được
+ Nôn tất cả mọi thứ + Co giật
+ Ngủ li bì hoặc khó đánh thức Dấu hiệu nguy hiểm toàn thân :
- Trẻ có uống hoặc bú được không? Một trẻ được gọi là có dấu hiệu “không thể uống hoặc không thể bú được” là khi trẻ không thể mút hoặc nuốt được khi cho uống hoặc bú mẹ.
- Trẻ có nôn tất cả mọi thứ không? Khi trẻ không thể giữ lại bất cứ thứ gì, là trẻ có dấu hiệu nôn tất cả mọi thứ. Tất cả những thứ ăn vào lại nôn hết ra. Khi trẻ nôn tất cả mọi thứ sẽ không thể giữ lại thức ăn, nước uống hoặc thuốc. Trẻ nôn nhiều lần nhưng còn có thể giữ lại một chút dịch, là không có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân này.
- Trẻ có co giật không? Hỏi bà mẹ trẻ có co giật trong lần bệnh này không. Dùng từ dễ hiểu. Ví dụ, bà mẹ có thể hiểu co giật là “cơn động kinh” hoặc “co cứng”
- Trẻ có li bì hoặc khó đánh thức không? Trẻ li bì là trẻ không thức hoặc không tỉnh táo khi lẽ ra phải thức. Trẻ khó đánh thức là trẻ không thể đánh thức, trẻ không đáp ứng khi chạm vào người, lay hoặc hỏi chuyện.
Chú ý : nếu trẻ có bất cứ dấu hiệu nguy hiểm toàn thân nào cần được lưu ý cấp cứu, hoàn thành ngay việc đánh giá và điều trị trước khi chuyển viện để việc chuyển viện không bị chậm trễ.
4.2. Xử trí ho hoặc khó thở
CÁC DẤU HIỆU PHÂN LOẠI ĐIỀU TRỊ
Bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toàn thân nào hoặc
Rút lõm lồng ngực hoặc Thở rít khi nằm yên
VIÊM PHỔI
NẶNG HOẶC
BỆNH RẤT
NẶNG
- Cho liều đầu kháng sinh thích hợp
- Chuyền gấp đến bệnh viện Thở nhanh
Nếu trẻ: Thở nhanh là:
- Cho kháng sinh thích hợp trong 5 ngày
Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 175 2 tháng đến <12 tháng : 50 lần/phút
12 tháng đến 5 tuổi : 40 lần/phút
VIÊM PHỔI - Làm giảm đau họng và giảm ho bằng các thuốc an toàn - Khuyên bà mẹ khi nào đưa trẻ khám ngay
- Khám lại trong 2 ngày - Nếu ho trên 30 ngày, chuyển lên tuyến trên
Không có dấu hiệu của viêm phổi hoặc bệnh rất nặng
KHÔNG VIÊM PHỔI : HO
HOẶC CẢM
LẠNH
- Nếu ho trên 30 ngày, chuyển lên tuyến trên
- Làm giảm đau họng và giảm ho bằng các thuốc an toàn - Khuyên bà mẹ khi nào đưa trẻ khám ngay
- Khám lại trong 5 ngày nếu không tiến triển tốt
- Tìm dấu hiệu rút lõm lồng ngực : nhìn vào phần dưới lồng ngực của trẻ có dấu hiệu rút lõm lồng ngực nếu phần dưới lồng ngực lõm VÀO khi trẻ thở VÀO.
Nếu chỉ có phần mềm giữa các xương sườn lõm vào khi trẻ hít vào (được gọi là co kéo cơ liên sườn hoặc co rút cơ liên sườn) thì trẻ này không có rút lõm lồng ngực.
- Tìm và nghe tiếng thở rít : thở rít là tiếng thở thô ráp được tạo ra khi trẻ thở VÀO Tiếng thở rít xảy ra khi phù nề thanh quản, khí quản hoặc nắp thanh quản. Sự phù nề này cản trở không khí đi vào phổi. Nó có nguy cơ đe doạ tánh mạng khi tình trạng phù nề gây tắc nghẽn đường hô hấp của trẻ. Một trẻ có thở rít khi nằm yên là trẻ đang trong tình trạng nguy hiểm.
4.3. Xử trí tiêu chảy (xem bài chăm sóc trẻ tiêu chảy) 4.4. Xử trí sốt
(Sốt từ mấy ngày hôm trước hoặc đang có nhiệt độ 37.50Choặc sờ thấy nóng) - Xác định nguy cơ sốt rét (SR):
Có nguy cơ = Sống trong vùng sốt rét hoặc vào vùng sốt rét trong vòng 6 tháng gần đây.
- Xác định nguy cơ sốt xuất huyết (SXH):
Có nguy cơ = Sống trong vùng SXH hoặc vào vùng SXH trong 2 tuần gần đây - Hỏi : + Thời gian sốt?
+ Nếu sốt quá 7 ngày, có sốt liên tục không + Có bị sởi trong 3 tháng gần đây không?
- Khám : Cổ cứng, thóp phồng, chảy nước mũi, ban toàn thân và một trong các dấu hiệu ho, chảy mũi, mắt đỏ.
4.4.1. Sốt có nguy cơ sốt rét
Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 176
Bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toàn thân nào hoặc
Cổ cứng hoặc
Thóp phòng
BỆNH RẤT
NẶNG CÓ SỐT hoặc SỐT RÉT NẶNG
Cho liều đầu thuốc sốt rét phù hợp với sốt rét nặng
Cho 1 liều đầu kháng sinh thích hợp
Điều trị trẻ phòng hạ đường huyết
Cho 1 liều paracetamol tại phòng khám nếu t038.50C
Chuyển gấp đến bệnh viện
Xét nghiệm KSTSR dương tính với :
- P. falciparum hoặc - P.Vivax hoặc - Cả hai
SỐT RÉT
Cho thuốc sốt rét thích hợp
Cho 1 liều paracetamol tại phòng khám nếu t038.50C
Dặn bà mẹ khi nào cần đưa trẻ đến khám ngay
Khám lại trong 2 ngày nếu vẫn còn sốt
Nếu trẻ sốt hằng ngày kéo dài trên 7 ngày, chuyển lên tuyến trên
Chưa có kết quả xét nghiệm hoặc xét nghiệm KSTSR âm tính và
Không chảy mũi và
Không tìm được nguyên nhân gây sốt do bệnh khác
SỐT -GIỐNG SỐT RÉT
Cho thuốc sốt rét thích hợp
Cho 1 liều paracetamol tại phòng khám nếu t038.50C
Dặn bà mẹ khi nào cần đưa trẻ đến khám ngay
Khám lại trong 2 ngày nếu vẫn còn sốt
Nếu trẻ sốt hằng ngày kéo dài trên 7 ngày, chuyển lên tuyến trên
Chưa có kết quả xét nghiệm hoặc xét nghiệm KSTSR âm tính và
Có các nguyên nhân gây sốt do bệnh khác
SỐT -KHÔNG
GIỐNG SỐT
RÉT
Cho 1 liều paracetamol tại phòng khám nếu t038.50C
Dặn bà mẹ khi nào cần đưa trẻ đến khám ngay
Khám lại trong 2 ngày nếu vẫn còn sốt
Nếu trẻ sốt hằng ngày kéo dài trên 7 ngày, chuyển lên tuyến trên 4.4.2. Sốt không có nguy cơ sốt rét
Bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toàn thân nào hoặc
Cổ cứng hoặc
Thóp phòng
BỆNH RẤT
NẶNG CÓ SỐT
Cho 1 liều đầu kháng sinh thích hợp
Điều trị trẻ phòng hạ đường huyết
Cho 1 liều paracetamol tại phòng khám nếu t038.50C
Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 177
Chuyển gấp đến bệnh viện
Các loại sốt**** SỐT -KHÔNG
CÓ NGUY CƠ SỐT RÉT
Cho 1 liều paracetamol tại phòng khám nếu t038.50C
Dặn bà mẹ khi nào cần đưa trẻ đến khám ngay
Khám lại trong 2 ngày nếu vẫn còn sốt
Nếu trẻ sốt hằng ngày kéo dài trên 7 ngày, chuyển lên tuyến trên 4.4.3. Phân loại sởi (xem bài chăm sóc trẻ mắc bệnh sởi)
4.4.4. Xử trí sốt xuất huyết (xem bài chăm sóc trẻ mắc bệnh sốt xuất huyết) 4.5. Xử trí vấn đề về tai
Sưng đau sau tai VIÊM XƯƠNG CHŨM
Cho 1 liều đầu kháng sinh thích hợp
Cho 1 liều đầu paracetamol để giảm đau
Chuyển gấp đến bệnh viện
Chảy mủ tai hoặc chảy nước tai dưới 14 ngày hoặc
Đau tai
VIÊM TAI CẤP
Cho kháng sinh trong 5 ngày
Cho paracetamol để giảm đau
Làm khô tai bằng bấc sâu kèn
Khám lại trong 5 ngày
Chảy mủ tai hoặc chảy nước tai 14 ngày hoặc hơn
VIÊM TAI MÃN Làm khô tai bằng bấc sâu kèn
Khám lại trong 5 ngày
Không đau tai và
Không chảy mủ tai
KHÔNG VIÊM TAI Không điều trị gì thêm
4.6. Kiểm tra dinh dưỡng và thiếu máu
Gầy mòn nặng rõ rệt
Mờ giác mạc hoặc
Lòng bàn tay rất nhợt hoặc
Phù cả 2 mu bàn chân
SUY DINH
DƯỠNG NẶNG VÀ/HOẶC
THIẾU MÁU
NẶNG
Cho Vitamin A
Chuyển gấp đến bệnh viện
Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 178
Lòng bàn tay nhợt hoặc
Nhẹ cân so với tuổi
THIẾU MÁU
VÀ /HOẶC
NHẸ CÂN
Đánh giá chế độ ăn của trẻ và tham vấn cho các bà mẹ nuôi dưỡng trẻ theo ô DINH DƯỠNG trong phác đồ THAM VẤN CHO BÀ MẸ
- Nếu có vấn đề nuôi dưỡng bất hợp lý, khám lại trong 5 ngày
Nếu lòng bàn tay nhợt : - Cho sắt
- Cho Mebendazole nếu trẻ 2 tuổi và chưa dùng thuốc này trong 6 tháng gần đây
Khám lại trong 14 ngày
Nếu rất nhẹ cân so với tuổi, khám lại trong 30 ngày
Dặn bà mẹ khi nào nên cho trẻ đến khám ngay
Không nhẹ cân so với tuổi và không có các dấu hiệu của suy dinh dưỡng và thiếu máu
KHÔNG THIẾU
MÁU VÀ
KHÔNG NHẸ
NCÂN
Nếu trẻ dưới 2 tuổi, đánh giá chế độ nuôi dưỡng trẻ và tham vấn cho các bà mẹ nuôi dưỡng trẻ theo ô DINH DƯỠNG trong phác đồ THAM VẤN CHO BÀ MẸ
Dặn bà mẹ khi nào nên cho trẻ đến khám ngay