VÀ VẬN ĐỘNG Ở TRẺ EM
VIII. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em theo tuổi
- Cơ thể của trẻ em đang phát triển, nhu cầu hằng ngày đảm bảo cho chuyển hóa cơ bản + hoạt động như người lớn trẻ em còn dành cho sự tăng trưởng
- Trong năm đầu: trẻ em phát triển nhanh về thể chất, thể thao –vận động nên dành 30 % nhu cầu E dành cho tăng trưởng.
- Đảm bảo cho sự phát triển chế độ dinh dưỡng phải đảm bảo về số lượng+ chất lượng.
1. Nhu cầu về năng lượng:
- Phụ thuộc vào: tuổi, giới, CN, nhiệt độ môi trường mức hoạt động thể lực.
- Số năng lượng cần của khẩu phần ăn phải cung cấp đầy đủ tất cả các tiêu hao của cơ thể gồm: Năng lượng; Chuyển hóa cơ thể; Tăng trưởng; Hoạt động thể lực
- Đơn vị đo lường kcal
- Trong những 60 chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể có 3 chất cung cấp năng lượng chủ yếu.
1 g Protéin cho 4 kcal 1 g Glucid cho 4 kcal 1g lipid cho 9 kcal
- Trong đó Glucid là nguồn cung cấp năng lượng rẻ tiền nhất : - Cách tính nhu cầu năng lượng:
+Trẻ <1 tuổi:
0 - 3 tháng: 110 kcal /kg /24 g 3 - 6 tháng: 100 kcal/ kg/ 24 g
> 6 tháng: 90 kcal/ kg/ 24 g
Trung bình trẻ < 1 tuổi: 100 kcal /kg/ 24g + 1 - 2 tuổi: 1200 kcal /24 g
+ 2 - 3 tuổi 1400 kcal/24g + 3- 4 tuổi: 1500 kcal/24 g
- Tính theo công thức Harris (1972) Dưới 10 kg: 100 kcal /kg
10 –20 kg: 100kcal + 50 kcal /kg
> 20 kg: 1500 kcal + 20 kcal /kg
- Công thức dựa vào tuổi: 1000 kcal +100n (n>1, số tuổi) - Trẻ sanh thiếu tháng :
Tuần đầu: 80 kcal /kg/24 g Tuần thứ 2: 120 kcal / kg / 24 giờ
Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 24 (Trẻ đủ tháng trung bình 100 kcal/ kg/ ngày)
- Trẻ suy dinh dưỡng. Tính nhu cầu năng lượng theo tuổi (thay vì dựa vào CN thực tế) - Phân bố tỉ lệ calo giữa các chất.
Đạm : 13 % Béo : 27 % Đường: 60 %
2. Nhu cầu về chất đạm Vai trò
- VLXD nên các tế bào mô, cơ quan ĐBĐVTE nữ có thai cho con bú, bn thời kỳ hồi phục - Cấu tạo các nội tiết tố + các men, các dịch tiêu hóa+ Vitamin
- Tổng hợp kháng thể
- Là nguồn cung cấp năng lượng:1g Protéin cho 4 kcal vai trò XDTB + mô là đặc biệt nếu khẩu phần ăn thiếu thì ngừng tăng trưởng + bảo vệ cơ thể.
Nguồn gốc
- Động vật: sửa, thịt, cá, trứng
- Thực vật: sửa đậu nành, các loại đậu, ngủ cốc.
- Đạm thực vật thiếu 1 số AA quí như: gạo thiếu lysin, các loại đậu thiếu Methionin, bắp thiếu lysin +tryptophan
- Cơ thể có 22 AA trong đó 8 AA cơ thể không tổng hợp được.
Nhu cầu
- Phụ thuộc vào tuổi và chất lượng Protéin - Chế độ ăn hợp lý đạm thực vật = 70 %
- Protéin có 10-14 % năng lượng so với toàn bộ năng lượng.
+ Bú mẹ 2-2,5 g/kg/ ngày + 1- 3 tuổi 4- 2,5 g/kg/ngày + 4 -7 tuổi 3,5 g/kg/ ngày + Người lớn 2 g/kg/ngày 3. Nhu cầu về chất béo Vai trò
- Cung cấp năng lượng: 1 g cho 9 kcal - Cung cấp Acid béo
- Vai trò tạo hình (thành phần của màng tế bào, mô não..)
- Cung cấp vitamin tan trong dầu: A, D, E, K. các A B chưa no nhiều nối đôi.
Nguồn gốc
- Mở động vật chứa A B no, bảo hòa, khó hấp thụ tác dụng cung cấp năng lượng.
- Bỏ dễ hấp thụ E A, D
- Dầu thực vật : AB cần thiết, Vitamin E, Lecithin huyết thanh không có cholesterol
Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 25 - Mỡ cá và các động vật ở biển: vitaminA, A béo chưa no đặc biệt Acid Arachinoic, nguồn
gốc các loại prostaglandin. . . Nhu cầu
- Thay đổi theo tuổi điều kiện thời tiết .
- Trẻ em: 3-4 g/ kg/ ngày chiếm 40 % nhu cầu năng lượng.
- Trẻ bú mẹ nhu cầu Lipid ( 50 %)
- Trẻ lớn 2 - 3 g / kg chiếm 30 % (thực vật chiếm 30%) 4. Nhu cầu về chất đường
Vai trò
- Cung cấp năng lượng là chủ yếu
- Tạo hình: Glycoprotein cấu tạo tổ chức tế bào
- Tham gia vào chuyển hóa, cung cấp năng lượng cho hoạt động thể lực.
- Glucoza nguồn năng lượng duy nhất cho mô não tế bào máu, tủy . . . - 1 g cho 4 kcal
Nguồn gốc - Sữa - thịt - Đường - rau
- Khẩu phần 60 % tổng năng lượng 5. Nhu cầu về nước
Vai trò
- Rất cần thiết cho cơ thể
- Nước được phân bố như: 8% dành cho sự nẩy nở và dự trữ trong tế bào; 59% bài tiết ở thận;
33 % điều chỉnh nhiệt độ cơ thể
- Nhu cầu nước của trẻ em cao hơn người lớn vì:
. Nhu cầu chuyển hóa cao . Ăn nhiều hơn
. Cô đặc thận kém . Tăng trưởng nhanh Nhu cầu
- Trẻ bú mẹ : 100 - 150 ml /kg /24 giờ (10- 15 % P) - 1 - 15 tuổi : 45 -100ml/ kg/24 giờ (4,5 –10 % P) - Người lớn: 30 - 45 ml /kg/ 24 giờ(3- 4,5 %P) Nguồn gốc
- Do thức ăn + nước uống đưa vào
- Do quá trình oxy hoá các chất trong chuyển hóa + 100g béo - 10 g nước
+ 100 g đường - 55,5 g nước + 100 đạm - 31,5 g nước.
Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 26 6. Nhu cầu về muối khoáng
Vai trò: Đa dạng - Ca +P tạo xương
- P cần cho cấu trúc hệ thần kinh - Ca cần cho sự hoạt động các cơ - Fe tạo hồng cầu
- I cần cho tuyết giáp giúp sự thông minh - K+ Na duy trì nước trong cơ thể
Nguồn gốc
Có trong nhiều loại thức ăn để đủ khoáng chất nên ăn đủ thức ăn hổn hợp và thay đổi Nhu cầu
- Na 2mEq/ kg/24 giờ - K 1,5 mEq/ kg/24 giờ - Ca 0,3 - 0,6 g/ 24 giờ - P 0,15 - 0,3 g /24 giờ
- Ca/P = 2 hấp thu Ca tốt nhất 7. Nhu cầu về Vitamin:
Vai trò
- Tham gia chuyển hóa các chất - Tăng cường sự chống đở bệnh tật
- Có những 20 vitamin: tan trong dầu: A, D, E, K; tan trong nước : C, B, PP, A, F Nhu cầu:
A(đv) B1 (mg) B12 (mg) PP(mg) C(mg) D(đv)
1 – 3 t 2000 0,6 1 6 35 400
4 –6 t 2500 0,8 1,2 8 8 50
7 - 9 t 3500 1 1,5 10 60
10 -12 t 4000 1,3 1,8 12 75
13 -15 t 5000 1,3- 1,6 2- 2,1 13-16 90 IX. Chăm sóc sức khoẻ ban đầu:
- Cần lưu ý: cơ cấu bửa ăn có liên quan đến mô hình bệnh tật + Ăn thiếu - suy dinh dưỡng
+ Thiếu A – mù mắt + Thiếu Iod – bướu cổ + Thiếu Ca – thiếu Ca
+ Thiếu B1 – suy tim thiếu B1
+ Ăn thừa chất – xơ mỡ động mạch – Cao HA - Phòng thiếu dinh dưỡng
+ Theo dõi cân nặng hàng tháng và đo chiều cao / tháng
Giáo trình: Sức khỏe trẻ em Trang 27 + Tập huấn cho mẹ biết dùng các thức ăn có sẳn tại địa phương
+ Khuyến khích trồng rau , cây ăn trái + Vườn – ao – chuồng
+ Để cải thiện thành phần dinh dưỡng trong bửa ăn - Đề phòng béo phì do thừa dinh dưỡng
+ Giáo dục hậu quả thừa dinh dưỡng : Cao HA, xơ mỡ động mạch.
+ Phát hiện béo phì bằng cách đo CN, CC, HA / tháng + Hạn chế mỡ động vật + muối
+ Nên ăn nhiều rau quả, thức ăn có nhiều chất xơ X. Tóm lại:
- Khẩu phần ăn cân đối giữa 3 chất Đạm – Mỡ – Đường là 1:1:4 + Đạm động vật - 50 %
+ Lipid thực vật 30 % + Đường 50 –60 % + Ca/ P = 0,5 – 2 + Ca / Mg= 1/0,6 - Cần biết :
+ Phối hợp các loại thức ăn khác để bổ sung nhau + Thức ăn tươi, tự nhiên
+ Ăn hổn hợp
+ Thay đổi nhiều loại thực phẩm + Không kiêng cử