Từ ngữ và câu trong đ/v

Một phần của tài liệu van 8 hkI (Trang 30 - 34)

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

II. Từ ngữ và câu trong đ/v

1. TN chủ đề và câu chủ đề của đ/v .

a. TN chủ đề

- Ngô Tắt Tố ( ông, nhà văn)

-> Có tác dụng duy trì đối tượng được nói đến trong đoạn văn.

b. Câu chủ đề: '' Tắt Đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất

GV chốt ý: Từ ngữ chủ đề ...

- Câu chủ đề ...

GV chia 3 nhóm thảo luận.

N1: đoạn 1 có câu chủ đề không? ý tố nào duy trì đối tượng trong đ/v. các câu trong đoạn văn có quan hệ ntn?

N2: Câu chủ đề Đ2 nằm ở vị trí nào? ý của đ/v triển khai theo trình tự nào?

N3: Câu chủ đề Đ3 nằm ở đâu? Nội dung đoạn văn trình bày theo trình tự nào ?

- GV kết luận, đưa đáp án.

Gọi hs đọc ghi nhớ 2 HĐ4 : HD h/s luyện tập.

Y/c đọc thầm v/b.

? v/b có thể chia làm mấy ý.

? Mỗi ý được diễn đạt ntn ? (làm bt theo nhóm)

GV chữa bt-> chốt ý.

Chia 3 nhóm làm b/tập 2.

Mỗi nhóm làm 1 ý . GV chữa bt nhanh.

BT 3 làm hình thức cá nhân.

GV y/c viết đ/v theo cách diễn dịch sau đó biến đổi thành đ/v quy nạp.

Đoạn văn diễn dịch: câu chủ

- Lắng nghe - ghi nhận

- Các nhóm nhận PHT - Hs thảo luận . Cử đại diện nhóm trình bày .

- Nhận xét, sửa chữa

- Đọc ghi nhớ sgk /36

- Làm cá nhân, n/x, b/xung Đ1:(ý 1) Thầy đồ chép đ/v tế ông thân sinh mình để tế bà chủ nhà chết.

Đ2:(ý 2) Chủ nhà trách thầy viết nhầm, thầy cãi là do người chết nhầm

- Lắng nghe, nhận nhiệm vụ->làm bài tập .

- Chữa bt vào vở.

- Viết theo y/c.

- T/bày bài viết của m.

- Các bạn n/x.

của NTT "

-> Có nội dung khái quát, ngắn gọn cho toàn đ/văn.

(chỉ có 2 thành phần chính) 2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

- Đ1 gọi là cách trình bày theo kiểu song hành.

- Đ2: gọi là cách trình bày theo kiểu diễn dịch.

- Đ3 : theo kiểu quy nạp.

* Ghi nhớ: 2/ sgk / 36

III. Luyện tập . Bài tập 1.

- VB gồm 2 ý . Mỗi ý được diễn đạt thành 1 đ/v .

Bài tập 2.

N1: a - Đoạn văn diễn dịch.

N2: b - Đoạn văn song hành.

N3: c - đoạn văn song hành.

Bài tập 3.

a. Đoạn diễn dịch.

đề nằm ở đầu đ/v. Đoạn văn quy nạp nằm ở cuối đ/v.

GV n/x-> chữa bt cho h/s

- Ghi nhận.

b. Đoạn quy nạp 3. Củng cố

? Em hiểu đ/văn là gì ? Câu chủ đề của đ/v mang n/dung gì?

? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? 4. Dặn dò

- Về nhà học bài, học thuộc phần ghi nhớ.

- Làm bài tập 4 theo sự h/dẫn của GV.

- Chuẩn bị nội dung cho tiết viết bài số 1 (2 tiết).

Lớp : 8a Tiết : Ngày giảng: Sĩ số:

Lớp : 8b Tiết : Ngày giảng: Sĩ số:

Tiết 11-12:

TLV: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN: SỐ 1

Văn tự sự A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

I. Mức độ cần đạt.

- Viết một bài văn hoàn chỉnh về nội dung, đầy đủ bố cục 3 phần.

- Biết sử dụng cách t/bày nội dung trong một bài văn kết kết hợp yếu tố biểu cảm.

II. Trọng tâm KT- KN- GD.

1. Kiến thức:

- Giúp h/s ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6->8, có sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Kể lại được những kỷ niệm đáng nhớ của mình trong ngày khai trường 2. Kỹ năng:

- Biết viết kiểu bài tự sự kết hợp yếu tố biểu cảm, đặt câu linh hoạt, đúng n/d mạch lạc, thống nhất trong vb.

3. Giáo dục:

- Có ý thức trân trọng những kỷ niệm đáng nhớ, nhất là kỷ niệm về ngày khai trường.

B. CHUẨN BỊ.

- GV: Đề bài, đáp án, biểu điểm.

- HS: Giấy kiểm tra.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s . 2. Bài mới .

Đề bài :

Em hãy kể lại những kỷ niệm đáng nhớ của mình trong ngày đầu tiên đi học.

Đáp án - Biểu điểm

a.

Mở bài : ( 1,5 đ ).

- Tâm trạng khi nhớ lại ngày đầu tiên đi học ( ngày khai trường).

- Nêu lí do gợi nhớ kỷ niệm ( kỷ niệm đáng nhớ đó là gì? ) b.

Thân bài : ( 6 đ ).

Kể lai những kỷ niệm ấy theo trình tự thời gian , không gian.

+ Hôm trước ngày đi học + Trên sân trường.

+ Buổi sáng trước khi đi học. + Khi ở trong lớp học.

+ Trên đường tới trường. + Tiết học đầu tiên.

c.

Kết bà i: ( 1,5 đ ) .

Khẳng định lại cảm xúc: mãi mãi không bao giờ quên.

Chú ý: .- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, bố cục 3 phần rõ ràng, cộng 1 điểm 3. Củng cố.

- GV thu bài đầy đủ 8A...bài. 8B...bài - Nhận xét giờ viết bài

4. Dặn dò.

- Ôn tập kĩ kiểu bài văn tự sự, biểu cảm.

- Xem trước bài " Liên kết các đ/v trong v/b."

- Học bài " Tức nước vỡ bờ ".

- Soạn bài " Lão Hạc

____________________*******************______________________

Lớp : 8a Tiết : Ngày giảng: Sĩ số:

Lớp : 8b Tiết : Ngày giảng: Sĩ số:

Bài 4:

Tiết 13 - 14:

Văn bản: LÃO HẠC

- Nam Cao - A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

I. Mức độ cần đạt.

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của ng nông dân qua hình tượng n/v Lão Hạc.

- Lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của ng nông dân cùng khổ.

- Thấy được ng/thuật viết truyện bậc thầy của nh/văn Nam Cao qua tr ngắn Lão Hạc.

II. Trọng tâm KT- KN- GD.

1. Kiến thức:

- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao qúy của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đang thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân VN trước CM T8.

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao . 2. Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua độc thoại, đối thoại.

3. Giáo dục:

- Lòng thương cảm, trân trọng những người nghèo khổ B. CHUẨN BỊ.

- GV: Ảnh chân dung Nam Cao, TLTK, bảng phụ ( bài tập phần củng cố ) - HS: Soạn bài, tóm tắt v/b, đọc kĩ chú thích.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ:

? Qua các n/v anh Dậu, chị Dậu em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩm chất của người nông dân VN trước CM T8

2. Bài mới . Giới thiệu bài.

- Nam Cao được coi là một trong những nhà văn xuất sắc trong dòng v/h hiện thực.

Đề tài trong các sáng tác của ông chủ yếu viết về người nông dân và trí thức tiểu tư sản.

Truyện '' Lão Hạc'' là một bức tranh thu nhỏ về đời sống người n/dân trước CM T8. Trong truyện t/g không trực tiếp p/ánh sự bóc lột, đàn áp của cường hào, lí trưởng mà tập trung m/tả quá trình ng nông bị bần cùng hoá đến chỗ bị phá sản, lưu vong. Quá trình ấy diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học.

HĐ của thầy HĐ của trò Kiến thức cần đạt

HĐ1 : HD hs t/h chú thích .

? Đọc chú thích về tác giả.

? Nêu ngắn gọn về tg?

? Em biết gì về t/p Lão Hạc?

GV g/thiệu thêm về t/g, t/p.

Cho h/s hỏi - đáp chú thích 5, 6, 21, 22, 43....

HĐ2 : HD đọc - hiểu v/bản Y/c đọc, giọng ông giáo:

chậm, buồn, cảm thông có lúc xót xa đau đớn.

- GV đọc mẫu 1 đoạn. Gọi h/s đọc tiếp.

Hs tóm tắt lại văn bản?

? VB có thể chia làm mấy phần? ND của từng phần?

- Trả lời dựa vào chú thích sgk

- T/lời

- Lắng nghe, ghi bài

- Hs hỏi đáp dựa vào phần chú thích / sgk 46; 47.

- Hs nối nhau đọc tiếp . Nhận xét phần đọc của bạn.

- Trả lời, nhận xét, sửa chữa

Một phần của tài liệu van 8 hkI (Trang 30 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(207 trang)
w