Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh

Một phần của tài liệu van 8 hkI (Trang 136 - 143)

C. Các hoạt động dạy học

I. Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh

1. Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm b/văn th/

minh.

- Cần q/sát: tìm hiểu đ/tượng về màu sắc, hình dáng, kích thước, tính chất.

- Học tập: tìm hiểu qua sách báo, tài liệu, từ điển.

? Quan sát, học tập, tích luỹ có vai trò ntn trong b/văn th/minh?

? Bằng tưởng tượng, suy luận có thể có tri thức để làm b/văn th/minh không?

- GV g/thích làm rõ ý trên.

? Đọc VDa/ 126. Trong câu văn trên ta thường gặp từ gì, dùng trong những trường hợp nào?

? Sau từ “là” người ta cung cấp những tri thức gì?

? Dùng phương pháp nêu định nghĩa có tác dụng gì?

? Qua đó em rút ra mô hình phương pháp này ntn ?

- GV chốt ý.

? Đọc VDb/ 126. Cho biết th/minh bằng cách nào và có tác dụng gì?

Y/cầu h/s thảo luận nhóm, sau đó điền vào bảng.

N1

: c. Phương pháp nêu VD.

N2

: d.Phương pháp dùng số liệu

( con số ).

N3: e. Phương pháp so sánh.

N4: g. Ph/pháp phân loại, phân tích

GV nhận xét và kết luận

- Trả lời

- Trả lời và ghi nội dùng

- Suy nghĩ, t/lời.

- Lắng nghe, ghi nhận.

- Từ “Là” dùng trong cách nêu định nghĩa.

- Cung cấp kiến thức về văn hóa, nghệ thuật, về nguồn gốc xuất thân ( nhân vật lịch sử ).

- Giúp người đọc hiểu về đối tượng.

- > A là B .

A: đối tượng cần thuyết minh.

B: tri thức về đối tượng.

- Đọc ví dụ và trả lời

- Thảo luận nhóm

- Cử đại diện điền vào bảng thống kê.

- Tham quan: tìm hiểu trực tiếp, ghi nhớ qua các giác quan, các ấn tượng.

-> Có vai trò quan trọng là cơ sở để viết v/bản th/minh

2. Phương pháp thuyết minh.

a, Phương pháp nêu định nghĩa, g/thích.

Mô hình: A là B A: đối tượng.

B: tri thức.

b, Phương pháp liệt kê.

- Cách làm: kể ra lần lượt các đặc điểm, tính chất… của sự vật theo một trật tự nào đó.

- Tác dụng: giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và có ấn tượng về nội dung được thuyết minh.

* Phụ lục 1

( bảng phụ GV in sẵn để h/s so sánh.)

GV: Trong thực tế người viết v/bản th/minh thường kết hợp cả 5 phương pháp th/minh một cách hợp lí và có hiệu qủa.

Gọi hs đọc ghi nhớ

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập.

Chia lớp thành 2 nhóm.

N1: Bài tập 1.

N2: Bài tập 2.

- G nhận xét và kết luận

Gọi h/s đọc y/cầu đề bài và làm miệng ?

- Gv n/x, KL.

GV cho h/s chép đề bài và hướng dẫn h/s làm bài (cây bút)

- Quan sát bảng phụ nhỏ và ghi nội dung

- Lắng nghe và tiếp nhận

- Đọc ghi nhớ

- Vào nhóm làm bài tập - Cử đại diện trình bày.

- Lắng nghe

- Làm bài cá nhân.

- Lắng nghe, ghi nhận

* Ghi nhớ SGK/ 128.

II. Luyện tập.

Bài 1

a) KT về khoa học: tác hại của khói thuốc lá đối với sức khoẻ và lối sống đạo đức của con người.

b) KTvề xã hội: tâm lí lệch lạc của một số người coi hút thuốc lá là văn minh, sang trọng.

- Tỉ lệ người hút thuốc lá rất cao.

Bài 2.

- Phương pháp so sánh: so sánh với AIDS , với giặc ngoại xâm.

- Phương pháp phân tích: tác hại của hắc ín, ni-cô-tin, ôxít các bon.

- Ph/pháp nêu số liệu: số tiền phạt ở Bỉ, số tiền mua 1 bao thuốc 555.

Bài 3 :

a, Kiến thức: về lịch sử, về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

- Về cuộc sống của các nữ TN x/phong thời chống Mĩ cứu nước.

b, Phương pháp dùng số liệu.

Bài 4: Viết đ/văn th/minh về

- Th/minh về hình dáng cây bút ( vỏ bên ngoài, lõi bên trong ) - Công dụng cây bút trong học tập và cho mọi người

- Làm bài theo yêu cầu

đồ dùng học tập có sử dụng phương pháp th/minh

* Phô lôc 1

c, Ph ơng pháp nêu ví dụ

- Dẫn ra nh VD cụ thể để ngời đọc tin vào ND đợc th/minh.

- TD: tạo sự thuyết phục, khiến ngời đọc tin vào những điều mà ngời viết đã cung cấp.

d, Ph ơng pháp dùng số liệu:

- Dùng số liệu chính xác để kh/định độ tin cậy của các tri thức đợc cung cấp.

- TD: nếu kh có số liệu ấy ngời đọc cha tin vào ND th/minh, cho rằng ngời viết suy diễn e, Ph ơng pháp so sánh.

- so sánh 2 đ/tợng cùng loại hoặc khác loại nhằm làm nổi bật đặc điểm, tính chất của đ/t- ợng cần th/minh.

- TD: làm tăng sức thuyết phục và độ tin cậy cho nd đợc th/minh.

g, Ph/pháp phân loại, phân tích.

- Chia đối tợng ra từng mặt, từng khía cạnh, từng vấn đề… để lần lượt th/minh.

- TD: giúp cho người đọc hiểu từng mặt của đ/tượng một cách có hệ thống.

3. Củng cố

? Vai trò quan trọng của yếu tố quan sát, học tập tích luỹ tri thức ?? Nêu các phương pháp thường dùng thường dùng trong bài văn thuyết minh là gì ? d. Hướng dẫn về nhà.

4. Dặn dò.

- Hoc thuộc ghi nhớ. Làm tiếp bài tập 4.

- Ôn lại văn tự sự kết hợp với văn m/tả và b/cảm chuẩn bị cho tiết trả bài.

_______________________**********************___________________________

Ngày soan: ...

Lớp 8A Tiết Ngày giảng: ... Sĩ số:...

Tiết 48.

Tập làm văn: TRẢ BÀI: - KIỂM TRA VĂN - TẬP LÀM VĂN SỐ 2 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

I. Mức độ cần đạt.

- Nhận ra các lỗi trong 2 bài kiểm tra và có biện pháp chữa lỗi riêng cho bản thân.

- Tránh mắc các lỗi đã chữa trong bài kiểm tra lần sau.

II. Trọng tâm KT- KN- GD.

1. Kiến thức:

- Nhận thức được kết qủa cụ thể của bài viết: Những ưu nhược điểm về các mặt ghi nhớ, hệ thống hóa kiến thức qua các truyện kí hiện đại Việt Nam đã học, vận dung những kiến thức đó để biết đ/văn biểu cảm.

- Ôn tập kiểu v/bản tự sự kết hợp với văn m/tả, b/cảm, đánh giá.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích từ ngữ trong các câu, đoạn trích, kĩ năng lựa chọn phương án trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

3. Giáo dục:

- Biết cách sửa chữa nh sai sót, nhầm lẫn để bổ sung h/chỉnh lại bài viết của mình.

B. CHUẨN BỊ.

- GV: Giáo án, bài làm của h/s đã chấm ( trả trước 3 ngày rồi thu lại).

Bảng phụ ( câu 2 – phần tự luận – của h/s )

- HS: Xem lại các lỗi mắc phải trong bài làm, những ưu điểm đã đạt được.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra nội dung kiến thức trong khi giảng bài, và phần h/s sửa chữa ở nhà.

2. Bài mới. Giới thiệu bài :

Trong các tiết học trước chúng ta đã viết bài kiểm tra Văn, bài tập làm văn số 2.

Qua bài viết ấy em đạt được những ưu điểm và nhược điểm gì. Bài học hôm nay chúng ta cùng chỉ rõ những điều đó để viết tốt cho bài sau.

HĐ của thầy HĐ của trò Kiến thức cần đạt

HĐ1: HD h/s sửa chữa bài kểm tra văn .

? Yêu cầu h/s đọc lại đề bài?

GV: nêu đáp án đúng phần trắc nghiệm.

GV n/x chung:

* Ưu điểm: Hầu hết các em đã biết chọn lựa phương án trả lời đúng trong câu hỏi trắc nghiệm.

- Phần tự luận : biết xác định nội dung cơ bản để triển khai viết thành đoạn văn.

* Nhược điểm: Phần câu 1 tự luận: chưa xác định đúng nội dung chính của đoạn văn.

Cả lớp.

- Trả lời nhanh

HS đối chiếu vào bài làm của mình.

- Lắng nghe và ghi nhận

- Tự rút ra nhược điểm của mình.

- Đọc đ/v GV gạch chân và sửa chữa lỗi sai

A. Trả bài Kiểm tra Văn.

I. Trắc nghiệm: 2 điểm (mỗi ý đúng 0,5 điểm)

ý: 1- D; 2 - C; 3 - B ; 4 - B II. Tự luận ( 8 điểm )

Câu 1: ( 3 điểm )

- Niềm vui sướng vô bờ của bé Hồng khi gặp lại mẹ

Câu 2: ( 3 điểm )

( Như đáp án của tiết 41/120 ) Câu 3: ( 3 điểm )

( Như đáp án của tiết 41/120 )

III. Nhận xét và chữa lỗi 1. Nhận xét

* Ưu điểm.

* Nhược điểm.

- Kĩ năng viết đ/văn rất kém, nhiều bài không viết thành đ/văn hoàn chỉnh mà chỉ nêu ý cơ bản bằng cách gạch ý.

? Yêu cầu h/s đọc và sửa đoạn văn? Nhận xét đ/văn trên?

(Sửa lỗi chính tả, viết hoa tùy tiện)

? Gọi h/s sửa lại đoạn văn?

G: Đọc 2 bài văn hay:

Hà, Ngân, Trang 8a;

Diệp, Dung, Thao, 8b

HĐ2: HD h/s chữa bài TLV số 2.

Yêu cầu h/s đọc đề bài .

? Nêu hướng giải quyết đề bài trên?

? Nêu bố cục của bài văn? Cách viết từng phần?

GV: đọc một phần MB và y/cầu h/s sửa lại: “Hồi học cấp I , trong một giờ học Toán em đã nói chuyện với bạn ngồi cùng bàn và bị cô giáo gọi lên bảng làm bài.

Nhưng do mải nói chuyện nên em không hiểu.”

? Gọi h/s nhận xét phần mở bài trên và nêu hướng sửa chữa phần mở bài này?

- Cá nhân.

- Sửa cá nhân

- Nghe và ghi nhận - Cả lớp.

- Đọc kĩ đề xà xác định y/cầu của đề bài - Tìm ý : nhớ lại kỉ niệm mắc lỗi sâu sắc nhất.

- Lập dàn ý.

- Viết bài.

Mở bài: - Hoàn cảnh mắc lỗi.

- Thời gian ? - Cảm xúc của em.

- Đã nêu được hoàn cảnh nhưng qúa dài

2. Đọc bài văn mẫu.

B

. Trả bài TLV: bài số 2.

I. Đề bài : Em hãy kể lại một kỷ niệm tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi.

II. Xác định y/cầu của đề bài

* Nội dung: Kể về một lần em mắc khuyết điểm

* Nêu suy nghĩ của bản thân

* Kiểu bài

- Tự sự kết hợp yếu tố m/tả và biểu cảm

III. Lập dàn ý 1. Mở bài 2.Thân bài 3. Kết bài

IV. Nhận xét và sửa chữa lỗi sai

? Phần thân bài em sẽ kể lại câu chuyện ấy ntn?

GV n/x: Nhìn chung phần TB viết tương đôi tốt. Tuy nhiên còn 1 số em vẫn mắc lỗi chính tả, diễn đạt.

GV đọc phần TB: “Lần mắc lỗi làm tôi thấy mình ân hận vô cùng. Trong lòng cảm thấy xấu hổ cho bản thân, xấu hổ với bạn trong lớp. Tôi nhìn cô và cảm thấy cô rất buồn cho dù cô không phạt tôi hay mắng tôi”

? Em có phát hiện ra lỗi sai trong đoạn văn trên?

GV n/x phần KB: Nhìn chung đã có định hướng viết được phần thân bài song chưa khẳng định được thái độ cảm xúc của mình trong hoàn cảnh mắc lỗi.

GV: y/cầu sửa lỗi vào trong vở bài soạn Ngữ Văn

G đọc bài văn mẫu.

dòng.

- Trả lời nhanh.

- Cách sửa: Hs sửa.

- Kể lại theo trình tự câu chuyện theo không gian và thời gian.

- Phát hiện lỗi sai trong đ/v trên.

Lắng nghe và phát hiện lỗi sai

- Đ/văn trên còn mắc lỗi lặp từ và câu văn chưa rõ nghĩa .

HS lắng nghe đối chiếu bài viết của mình xem còn mắc sai sót gì không.

- h/s tự sửa vào vở bài soạn ngữ văn

1. Nhận xét

2. Sửa chữa

V. Đọc bài văn mẫu.

Kết quả bài viết

Lớp Giỏi Khá Trung

b×nh YÕu KÐm

8A/ 36 0 0

3. Củng cố.

- GV trả lại bài kiểm tra cho h/s.

? Em rút ra cho bản thân bài học gì từ tiết trả bài kiểm tra ? 4. Dăn dò.

- Viết lại bài văn vào vở bài soạn Ngữ Văn.

- Ôn lại văn tự sự và m/tả kết hợp với văn b/cảm.

- Xem trớc bài văn thuyết minh để tìm hiểu phơng pháp.

____________________**********************_______________________

Ngày soan: ...

Lớp 8A Tiết Ngày giảng: ... Sĩ số:...

Một phần của tài liệu van 8 hkI (Trang 136 - 143)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(207 trang)
w