Tìm hiểu văn bản

Một phần của tài liệu van 8 hkI (Trang 84 - 90)

1. Đọc

2. Bố cục: 3 phần

* P1: Từ đầu...tảng đá.-> Cụ Bơ- men & Xiu lên gác thăm Giôn-xi bị ốm

* P2: Tiếp...thế thôi.-> Giôn-xi đã qua cơn nguy hiểm.

* P3: Còn lại -> Xiu kể cho Giôn- xi nghe về cái chết bất ngờ của cụ Bơ-men.

3. Phân tích

a. Cụ Bơ-men với kiệt tác

"Chiếc lá cuối cùng"

- Các chi tiết có nhắc đến hình ảnh cụ Bơ-men:

+ “Khi hai người ... Làm tảng đá”

+ “Tên là Bơ-men ...Chu đáo hơn”

+ “Chị có chuyện này muốn nói với em.... Chiếc lá cuối cùng đã rụng”

- Cụ sợ khi nhìn thấy những chiếc lá thay nhau rụng.

- Tấm lòng thương yêu, lo lắng cho số phận của Giôn-xi.

=> Cụ Bơ-men và Xiu nhìn nhau không nói năng gì có thể gợi suy

84

3. Củng cố

Tiết 1. ? tóm tắt đoạn trích chiếc lá cuối cùng ?

Tiết 2. ? Tình yêu thương của Xiu giành cho Giôn-xi được thể hiện ntn ? ? Em có nhận xét gì về kiệt tác của cụ Bơ-men ?

4. Dặn dò.

- Học thuộc ghi nhớ và ND bài học - Hoàn thành bài tập ( vẽ tranh ) - Soạn bài : '' Hai cây phong '' .

__________________***************__________________

Lớp : 8a Tiết : Ngày giảng: Sĩ số:

Lớp : 8b Tiết : Ngày giảng: Sĩ số:

Tiết 31

Tiếng việt : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

I. Mức độ cần đạt.

- Hệ thống hóa từ ngữ chỉ mối quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng trong giao tiếp ở địa phương.

II. Trọng tâm KT- KN- GD.

1. Kiến thức:

- Hiểu được các từ ngữ địa phương Phong Quang chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích.

- Bước đầu so sánh các từ ngữ địa phương, với các từ ngữ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân để thấy rõ từ ngữ nào trùng với từ toàn dân, từ ngữ nào kh trùng với từ toàn dân.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng từ ngữ địa phương đúng cách 3. Giáo dục:

- Giáo dục hs ý thức sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp B. CHUẨN BỊ.

- GV: Bảng phụ ( bài tập kiểm tra + phụ lục I ),

- HS : yêu cầu h/s lập bảng điều tra ở nhà, so sánh theo bảng mẫu trong sgk ) C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ.

- ? Thế nào là tình thái từ ? Có mấy loại TTT ? Cách sử dụng TTT ? Cho VD minh họa?

- ? Trong các câu sau đây, câu nào không sử dụng tình thái từ ? A. Những tên khổng lồ nào cơ ?

B. Tôi đã chẳng bảo ngài phải cẩn thận đấy ư ? C. Giúp tôi với, lạy chúa!

D. Nếu vậy, tôi chẳmg biết trả lời ra sao.

2. Bài mới. Giới thiệu bài .

HĐ của thầy HĐ của trò Kiến thức cần đạt

HĐ1: HD h/s tìm các TN chỉ q/hệ ruột thịt, thân tích được

dùng ở địa phương.

- Gọi h/s đọc y/cầu bt1 sgk/

90.

Y/cầu h/s kẻ bảng, t/luận theo nhóm. Làm BT 1/ 91

- Theo dõi h/s làm bt.

- GV treo bảng phụ và n/xét bài của từng nhóm, cho điểm HĐ2 : HD h/s sưu tầm TN địa phương chỉ quan hệ ruột thịt

? Y/c h/s tìm theo nhóm 5-10 TN địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương khác?

? Từ kết qủa điều tra h/s rút ra n/xét về những TN địa phương chỉ quan hệ ruột thịt?

? Phân biệt từ ngữ toàn dân với từ ngữ địa phương ?

Gv n/xét và đưa ra kết quả GV: Lưu ý khi sử dụng TN địa phương phải đặt vào từng văn cảnh, trường hợp cụ thể.

HĐ3: HD h/s luyện tập .

? Hs sưu tầm một số thơ ca có s/dụng TN chỉ người có q/hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương em?

( quê nội , quê ngoại ) ? Gv n/x- KL

? Tìm một số dẫn chứng tác phẩm thơ sử dụng TN địa

- Đọc bt1 / 90 - Vào nhóm thảo luận theo y/c của GV.

- Đại diện trình bày

- Quan sát bảng phụ

- Vào nhóm, tìm nhanh

- Trả lời- rút ra n/x

- TN đ/phương chỉ q/hệ ruột thịt ở đ/phương (Hải Phòng) hầu hết đều trùng với từ toàn dân

- Từ ngữ toàn dân:

được sử dụng phổ biến trong toàn dân

- Từ ngữ địa phương : là từ ngữ chỉ sử dụng ở một số địa phương nhất định

- Lắng nghe

- Lắng nghe, ghi nhận.

1. Bài tập 1:

( BT phụ lục I)

2. Bài tập 2:

* Sưu tầm 5 - 10 TN địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương khác

TN toàn dân

TN dùng ở H.Phòng,

H.Dương, M.Nam Bố

Mẹ Ông nội Bà nội

Bác (chị gái của mẹ) Dì (em gái của mẹ) Anh cả Chị cả Chị hai Cô

thầy, cha, ba, cậu mẹ, u, má, mợ ông nội

bà nội bá dì, mẹ anh hai chị hai chị ba....

O..

VD: O vô đi nào.

3. Bài tập 3.

a. Sưu tầm một số thơ ca có s/dụng TN chỉ người có q/hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương em?

phương chỉ q/hệ ruột thịt ?

- Gv n/x, b/x- chốt ý.

- Hs thảo luận nhóm

- Tráo phiếu giữa các nhóm

- chấm điểm cho nhóm bạn

- Cá nhân tìm và đọc

- Tìm và phát biểu tự do.

- Các bạn n/x, b/x.

- Lắng nghe, ghi nhận.

* Anh em như thể tay chân.

* Chị ngã em nâng.

* Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn....

b. Tìm dẫn chứng tác phẩm thơ có sử dụng từ ngữ địa phương

Con ra tiền tuyến xa xôi Yêu bầm, yêu nước cả đôi mẹ hiền ( Bầm ơi - Tố Hữu ) Bầm ơi có rét không bầm Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn - Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về (Nguyên Hồng) - Xảy cha còn chú

Xảy mẹ bú dì

Phụ lục 1 ST

T

TN toàn dân TN địa

phương

STT TN toàn dân TN địa

phương 1

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

Cha Mẹ Ông nội Bà nội Ông ngoại Bà ngoại

Bác ( anh trai của cha )

Bác ( vợ anh của cha )

Chú ( em trai của cha )

Thím ( vợ em trai

bố , thầy, bá, cậu

mợ , u , bu, bầm

ông nội bà nội bà ngoại ông ngoại bác

bác chú thím bác

18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

Mợ (em trai của mẹ) Bác (chị gái của mẹ) Bác (chồng chị gái mẹ) Dì (em gái của mẹ) Chú(chồng em gái của mẹ)

Anh trai

Chị dâu (vợ của anh trai)

Em trai

Em dâu (Vợ của em trai0

Chị gái

mợ bác, bá bác, bá dì chú anh chị dâu em, cậu em dâu chị gái anh rể em gái em rể

14 15 16 17

cha )

Bác ( chồng chị cha )

Cô ( em gái của cha )

Chú(chồng em gái cha)

Cậu ( em trai mẹ ) Mợ ( vợ em trai mẹ)

Bác ( chị gái của mẹ)

Cậu (em trai của mẹ )

cô chú cậu mợ bác cậu

31 32 33 34

Anh rể (chồng của chị gái)

Em gái

Em rể (chồng của em gái)

Con

Con dâu (vợ của con trai)

Con rể( chồng của con gái)

Cháu (con của con)

con, bé con dâu con rể cháu, con

3. Củng cố

? Viết một đ/v biểu cảm dài độ 6 - 7 câu giới thiệu về gia đình em trong đó có sử dụng các từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt ( Thời gian 5->7 ' )

4. Dặn dò.

- Tiếp tục sưu tầm những từ ngữ địa phương mà em biết .

- Tìm phân tích ýý nghĩa mụt số cõu ca dao, tục ngữ núi về tỡnh cảm ruột thịt gia đình . - Hoàn thành bài tập phần củng cố

- Chuẩn bị bài : '' Nói qúa '' .

__________________***************____________________

Lớp : 8a

Tiết : Ngày giảng: Sĩ số:

Lớp : 8b Tiết : Ngày giảng: Sĩ số:

Tiết 32

Tập làm văn: LẬP DÀN Ý

CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

I. Mức độ cần đạt.

- Biết lập bố cục và cách thức xây dựng dàn bài cho bài văn tự sự có y/tố m/tả và b/cảm.

II. Trọng tâm KT- KN- GD.

1. Kiến thức:

- Nhận diện được bố cục các phần mở bài, thân bài, kết bài của một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm .

- Biết cách tìm, lựa chọn và sắp xếp các ý trong bài văn . 2. Kĩ năng:

- Viết một bài văn t,sự có sử dụng y/tố m/tả và b/cảm có độ dài khoảng 15-20 dòng.

3. Giáo dục:

- Giáo dục h/s ý thức lựa chọn và xắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp yếu tố m/tả, b/cảm.

B. CHUẨN BỊ.

- GV: Bảng phụ ( bài tập kiểm tra + phụ lục I ), - HS : Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ.

? Nêu các bước xây dựng đ/v tự sự có y/tố m/tả và b/cảm?

Bài tập : Cho hai câu văn sau được viết theo phương thức biểu đạt nào ?

'' Ánh trăng vằng vặc đã dội tràn trề xuống hai gương mặt đầm đìa nước mắt áp lên nhau và hai mớ tóc ngắn dài trộn với nhau. Hương hoa cau và hoa lý sáng và ấm đã xao xuyến lên bởi những tiếng khóc dồn dập vỡ lở ở một góc vườn rì rì tiếng dế '' .

( Nguyên Hồng ) A. Biểu cảm . C. Tự sự .

B. Nghị luận . D. Miêu tả .

? Tại sao em lại chọn đáp án đó ?

2. Bài mới.

Giới thiệu bài .

Để viết được một bài văn hay, rõ ràng, chặt chẽ ta cần phải làm tốt bước lập dàn ý.

Vậy lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với m/tả và b/cảm, ta cần tuân thủ những y/cầu gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

HĐ của thầy HĐ của trò Kiến thức cần đạt HĐ1 :HD h/s tìm hiểu và nhận

biết dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với m/tả và b/cảm

? Gọi h/s đọc bt: '' Món qùa sinh nhật'' .

? Hãy chỉ ra bố cục của văn bản, nêu nội dung khái quát của mỗi phần ?

- Chia lớp thành 3 nhóm.

- (y/c vào nhóm t/luận) - Theo dõi h/động của h/s

- N/x và đưa đáp án ra bảng phụ.

? Truyện kể về việc gì ?

?Người kể chuyện ở ngôi thứ mấy?

? Câu chuyện xảy ra với ai . Có những n/vật nào. Ai là n/vật chính?

? Tính cách của mỗi n/vật?

? Câu chuyện diễn ra như thế nào?

? Điều gì đã tạo nên sự bất ngờ của câu chuyện ?

Gv p/tích chốt ý.

? Các yếu tố m/tả và b/cảm được kết hợp sử dụng ở những chỗ nào trong v/bản? TD của những yếu tố này ?

- Đọc bt.

- Vào nhóm t/luận - Thống nhất ý kiến - Đại diện t/bày

- Quan sát, rút kinh nghiệm

- Suy nghĩ, t/lời

- Trả lời

- Tìm chi tiết tính cách của mỗi n/v.

- Buổi SN sắp kết thúc. Trang sốt ruột vì bạn thân...

- Món quà độc đáo - Lắng nghe, ghi nhận

- M/tả: Trinh tươi cười

- B/cảm: Thấy tủi thân

...

- Kể: Trinh đến dự SN muộn...

Một phần của tài liệu van 8 hkI (Trang 84 - 90)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(207 trang)
w