1. Tác giả: Phan Châu Trinh (1872 - 1926). hiệu là Tây Hồ.
Biệt hiệu là Hi Mã.
- Quê: Tây Lộc, Hà Đông, Quảng Nam. Đỗ phó bảng làm quan trong 1 thời gian ngắn.
2. Tác phẩm: Ra đời khi PCT bị bắt lao động khổ sai ở nhà tù Côn Đảo (năm 1908 ).
3. Chú thích. Sgk / 149.
II. Đọc- hiểu văn bản 1. Đọc
2. Thể loại và bố cục - Thể TNBCĐL
- 4 phần: đề, thực, luận, kết
3. Phân tích a. Hai câu đề
- Giọng điệu: Hùng tráng sôi nổi và dùng động từ mạnh ( lừng lẫy, xách búa đánh tan, ra tay đập bể ) đã thể hiện được công
điệu, cách dùng từ? và nó có tác dụng ntn về chủ đề “ làm trai “ ?
? Tư cách " làm trai"đó đã sáng lên phẩm chất nào của người yêu nước trong bài thơ này ?
Gọi h/s đọc 2 câu tiếp
? N/xét nt được sử dụng trong 2 câu thơ ? Từ nt đó làm nổi bật lên nội dung nào ?
? Từ 2 câu thơ tiếp theo hãy cho biết : Công việc đập đá được gợi tả như thế nào ?
? Hình dung của em về công việc đập đá này ?
GV: Nhưng với h/động dũng mãnh " Xách búa đánh tan" và
" ra tay đập bể "thì việc đập đá ở Côn Lôn mang 1 ý nghĩa khác.
? Theo em đó là ý nghĩa nào ?
? Vậy người tù thể hiện phẩm chất gì qua 4 câu thơ đầu ?
Gọi h/s đọc 2 câu thơ tiếp.
GV: Việc lao động gợi lên ở người tù yêu nước cảm nghĩ sâu sắc về bản thân .
? Trong 2 câu thơ 5, 6 này t/giả sử dụng biện pháp NT gì ? Tác dụng ?
? Em hiểu cảm nghĩ của con người được bộc lộ trong câu
- Làm trai là quan niệm sống anh hùng của đấng nam nhi, dám chống trọi với gian nguy, để chiến thắng.
- Đọc 2 câu tiếp
- Phép đối
- Dùng tay cầm búa ( Xách búa ra tay), đập đá thành hòn, ( mấy trăm hòn ) thành đống, ( năm bẩy đống ).
- Bằng thủ công - việc nặng nhọc khối lượng lớn, chỉ dành cho tù khổ sai.
- Lắng nghe và lĩnh hội - Dám đương đầu, vượt lên chiến thắng thủ thách, gian khổ.
- Suy nghĩ, t/lời.
- Đọc câu 5, 6.
- Phép đối.
- Tác dụng :
- Tự thấy mình có tấm thân dầy dạn phong trần qua nhiều thử
việc đập đá nặng nhọc vất vả, giám đương đầu vượt lên chiến thắng thử thách
- Khí phách hiên ngang "làm trai"
b. Hai câu thực
- Với nt đối ( xách búa/ ra tay;
đánh tan / đập bể; năm bảy đống / mấy trăm hòn ) đã thể hiện được tấm lòng của người tù có khí phách hiên ngang, không sợ nguy nan, gian khổ.
c. Hai câu luận.
- Với nt đối ( bao quản/ càng bền; thân sành sỏi/ dạ sắt son ) làm rõ sự chịu đựng mãnh liết cả về thể xác lẫn tinh thần của con người trước thử thách gian
thơ: " Tháng ngày ...sành sỏi
"?.
? Câu thơ 6 bộc lộ cảm xúc nào của con người ?
? Qua 2 câu thơ này em hiểu gì về người tù yêu nước ?
? Theo rõi cặp câu kết của bài thơ
? Em có n/xét gì về hình thức NT của 2 câu này ? ý nghĩa của nó ?
? Bài thơ " Đập đá ở Côn Lôn
" đã làm hiện lên những vẻ đẹp nào của người tù yêu nước
?
? Từ đó giúp em hiểu thêm những điều cao quý về con người Phan châu Trinh ?
? Em học tập được gì về NT của bài thơ này ? từ đó em rút ra nội dung chủ đạo của bài thơ ?
Gọi h/s đọc ghi nhớ .
HĐ3: HD h/s luyện tập.
Gọi h/s đọc diễn cảm bài tập .
? Qua 2 bài tập " Vào nhà...cảm tác" và " Đập đá ở Côn Lôn " Em hãy trình bầy lại những cảm nhận của em về vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của
thách, có tinh thần cứng cỏi kiên trung, không sờn lòng, đổi chí trước mọi gian lao, thử thách.
- Tự bộc lộ.
- Lời thơ có cầu trúc đối lập :"Những kẻ vả trời ". " việc cỏn con ".
- Tác dụng: Khẳng định lý tưởng yêu nước lớn lao mới là điều quan trọng nhất.
- Hs tự bộc lộ
- Bài tập viết theo thể thơ TNBC.Với bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng sôi nổi, NT đối được sử dụng nhuần nhuyễn và độc đáo .
- Đọc ghi nhớ (sgk / 150).
- 3 -5 h/s đọc diễn cảm bài thơ.
nan.
d. Hai câu kết.
- Với lời thơ có cấu trúc đối
"Những kẻ vả trời "."việc cỏn con
", đã thể hiện được lý tưởng của người tù coi khinh gian lao, tù đầy, tin tưởng mãnh liệt ở sự nghiệp yêu nước của mình.
* Ghi nhớ : sgk/ 15 0
II. Luyện tập.
1. Đọc diễn cảm.
hình tượng nhà nho yêu nước và CM đầu thể kỷ XX?.
Y/cầu h/s chuẩn bị trong 5 phút.
- Phát biểu ý kiến cá nhân
- Chuẩn bị trong 5 phút.
- Trình bầy miệng.
3. Củng cố: GV treo bảng phụ
? Nhận định nào nói đúng nhất vẻ đẹp của người anh hùng được thể hiện qua bài thơ?
A. Có tư thế ngạo nghễ, lẫm liệt
B. Không chịu khuất phục trước mọi hoàn cảnh C. Luôn giữ vững niềm tin và ý chí chiến đấu sắt son D. Cả 3 nội dung trên
4. Dặn dò.
- Đọc thuộc lòng bài thơ.
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho bài tập 2 ( sgk/150)
- Chuẩn bị bài tiếp theo : "Ôn luyện về dấu câu" và chuẩn bị Kiểm tra TV.
---*********************--- Ngày soan: ...
Lớp 8A Tiết Ngày giảng: ... Sĩ số:...
Tiết 59:
Tiếng việt: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
I. Mức độ cần đạt.
- Hệ thống hóa kiến thức về dấu câu đã học.
- Nhận ra và biết cách sửa lỗi thường gặp về dấu câu.
II. Trọng tâm KT- KN- GD.
1. Kiến thức:
- Nắm được các kiến thức về dấu câu 1 cách có hệ thống ( Từ lớp 6, 7, 8 ).
- Nắm đươc đặc điểm, công dụng các loại dấu câu đó.
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lý tạo nên hiệu quả cho văn bản; ngược lại, sủ dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập v/bản.
- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu.
3. Giáo dục:
- Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu. Tránh được lỗi thường gặp về dấu câu.
B. CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, SGV, bảng phụ ( đáp án phần I và bảng trống cho hs dán),
- Giấy A4 viết sẵn công dụng của các dấu câu
- HS: SGK , ôn tập ở nhà, lập bảng tổng kết, bảng phụ, bút dạ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra trong tiết dạy ) 2. Bài mới Giới thiệu bài:
Các em đã được tìm hiểu hệ thống các dấu trong T V. Giờ học này cô cùng các em sẽ củng cố những kiến thức đã học qua hệ thống bài tập và sửa chữa các lỗi thường gặp . HĐ1: HD học sinh lập bảng tổng kết về dấu câu ( phần I. Tổng kết về dấu câu. )
GV: Trên cơ sở phần ch/bị ở nhà, các em sẽ chia thành 2 đội, chơi trò chơi " ai nhanh hơn".
Giáo viên treo 02 bảng phụ:
- Cột A : Dấu câu.
- Cột B : Để trống.
- Cột C: Lấy VD (để trống)
? Yêu cầu hai đội lên bảng tìm các típ chữ ( Giáo viên chuẩn bị sẵn) Ghi sẵn công dụng của các lọai dấu, sau đó dán vào bảng trống sao cho phù hợp.
(Trò chơi diễn ra trong 7 phút, mỗi người chỉ được lên 1 lần và chỉ được chọn 1 típ chữ để dán)
? Sau 7 phút khi h/s trình bầy xong . Giáo viên y/cầu h/s nhận xét chéo ?
- GV công bố kết quả cuộc thi và tuyên dương đội chơi tốt hơn, nhận xét tinh thần hoạt động của các đội.
GV đưa đáp án chính xác lên bảng phụ. Gọi h/s đọc.
A : DẤU CÂU B : CÔNG DỤNG
1. Dấu chấm - Đợc đặt ở cuối câu trần thuật, miêu tả, kể chuyện hoặc câu cầu khiến
để đánh dấu ( báo hiệu ) sự kết thúc của câu.
2. Dấu chấm hỏi - Đợc đặt ở cuối câu nghi vấn, hoặc trong ngoặc đơn, vào sau 1 ý hoặc từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc nội dung của từ đó.
3. Dấu chấm than - Đợc đặt ở cuối câu cầu khiến, cảm thán hoặc trong ngoặc đơn vào sau 1 ý hoặc 1 từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc nội dung từ đó.
4. Dấu phẩy - Đợc sử dụng để đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp của câu. Cụ thể là: Giữa các thành phần phụ của với chủ ngữ vị ngữ, giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu; Giữa 1 từ ngữ với b/p chú thích của nó; Giữa các vế của 1 câu ghép.
5. Dấu chấm lửng - Đợc sử dụng để tỏ ý còn nhiều s/v h/t cha đợc liệt kê hết, thể hiện ở chỗ lời nói còn bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng; Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội dung bất
ngờ hoặc hài hớc, châm biếng.
6. Dấu chấm phẩy - Đợc dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép có cấu tạo phức tạp hoặc đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp trong phép liệt kê phức tạp.
7. Dấu gạch ngang - Đợc ở giữa câu để đánh dấu thành phần chú thích, Giải thích trong câu, đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Hoặc
để liệt kê, nối các từ nằm trong 1 liên danh.
8. Dấu ngoặc đơn - Đợc sử dụng để đánh dấu phần có chức năng chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm ) cho 1 từ ngữ, 1 vế câu trong câu hoặc cho 1 câu, chuỗi câu trong đoạn văn.
9. Dấu hai chấm - Đợc sử dụng để đáng dấu ( báo trớc ) thần giải thích thuyết minh cho 1 phần trớc đó, hoặc sử dụng để đánh dấu ( báo trớc ) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép ) hoặc lời đối thoại
( dùng với dấu gạch ngang ).
10. Dấu ngoặc kép - Đợc sử dụng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp ; đánh dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai, đánh dấu tên tác phẩm; Tờ báo; Tạp san....đợc dẫn trong câu.
HĐ2: HD h/s tìm hiểu về các lỗi th ờng gặp về dấu câu.
HĐ của thầy HĐ của trò Kiến thức cần đạt
GV đa ví dụ 1 lên bảng phụ.
? Gọi h/s đọc.
? Ví dụ trên thiếu dấu ở chỗ nào ?
? Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó ?
CÇn chó ý ®iÒu g× n÷a ?
? Vậy trong ví dụ này ngời viết đã
mắc lỗi gì ?
GV đa VD 2 lên bảng phụ.
- Y/cầu h/s đọc thầm.
? Dùng dấu chấm sau từ "này " là
đúng hay sai ? Vì sao ?
? ở chỗ này nên sử dụng dấu gì ?
? Lỗi của câu này là gì ? ( Giáo viên sửa trên bảng).
- Phân tích và làm rõ ý để h/s hiểu.
Y/cầu h/s đọc VD 3/ 151
? Câu này thiếu dấu gì ?
? Viết lại cho đúng?
? Viết nh vậy nhằm mục đích gì?
? ở câu văn này ngời viết đã mắc lỗi g× ?
- GV sửa chữa trên bảng.
Y/cầu h/s đọc VD 4 /151
? Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ 2 trong đ/v này đã đúng cha? Vì sao?
- Quan sát ví dụ 1.
- Đọc.
- Sau từ " xúc động".
- Dùng dấu chấm.
- ViÕt hoa ch÷ T.
- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
- Đọc thầm VD 2 / 151.
( trên bảng phụ)
- Sai - V× c©u cha kÕt thóc.
- DÊu phÈy.
- Dùng dấu ngắt câu khi c©u cha kÕt thóc.
- Lĩnh hội
- Đọc ví dụ 3/151 - ThiÕu dÊu phÈy.
- Sửa nhanh BT.
- Phân định danh giới giữa các danh từ cùng giữ chức vụ chủ ngữ
trong c©u.
- Lỗi thiếu dấu thích hợp để tách bộ phận của câu khi cần thiết.
- Ghi nhanh ND - Đọc to VD.
- Dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất là sai.Vì đây không phải là câu nghi vấn- là câu trần thuật nên sử