Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

Một phần của tài liệu van 8 hkI (Trang 126 - 132)

VD: Cầu Long Biên chứng nhân lich sử . - Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000.

- Suy nghĩ và trả lời.

- Nêu đặc điểm khác

Hs khái quát

- Có vai trò quan trọng trong tất các lĩnh vực của đời sống con người và không thể thiếu

- Trả lời

- Khái quát theo ý hiểu và rút ra từ ND ghi nhớ.

- Đọc ghi nhớ

cây dừa. Lợi ích này gắn với đặc điểm của cây dừa Bình Định.

* V/bản b: G/thiệu t/dụng của chất diệp lục làm cho lá cây có màu xanh .

* V/bản c: G/thiệu Huế như là một trung tâm văn hóa lớn của VN với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế.

2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh .

=> Không phải là v/b tự sự, m/tả, b/cảm vì:

- V/bản tự sự phải có sự việc và nhân vật.

- Văn bản m/tả phải có cảnh sắc, con người, cảm xúc .

- Văn bản nghị luận phải có luận điểm, luận cứ, luận chứng .

+ Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng .

+ Trình bày khách quan về đối tượng để người đọc hiểu đúng đắn (không có y/tố hư cấu tưởng tượng và tránh bộc lộ c/xúc chủ quan ) + Mục đích: Giúp người đọc nhận thức về đối tượng như nó vốn có trong thực tế

* Ghi nhớ: sgk / 117

HĐ2 : HD h/s luyện tập.

? Gọi h/s đọc văn bản . Chia 2 nhóm thảo luận

GV nhận xét và đưa ra kết luận

? Y/c h/s đọc lại v/bản " Thông tin về trái đất năm 2000 "

? V/bản trên có phải là v/b thuyết minh không ?

? Phần nội dung th/minh trong v/bản này có tác dụng gì ?

? Các v/bản khác như tự sự, nghị luận, b/cảm, m/tả có cần y/tố th/minh không ? Vì sao ?

- Hs đọc văn bản.

- T/luận theo nhóm . - Đại diện trình bày - Lắng nghe và ghi nội dung

- Đọc lại văn bản - Là văn bản nhật dụng

- Làm cho văn bản có tính thuyết phục cao

- Suy nghĩ và trả lời III.

Luyện tập . Bài 1 :

* Đều là v/b t/minh vì:

a. Một v/bản cung cấp kiến thức lịch sử .

b. Một v/bản cung cấp kiến thức khoa học sinh vật .

Bài 2:

V/bản nhật dụng kiểu v/bản nghị luận đề xuất một h/động tích cực bảo vệ MT, nhưng đã sử dụng y/tố th/minh để nói rõ tác hại của bao bì ni lông, làm cho v/bản có sức thuyết phục cao .

Bài 3:

- Các v/bản khác cũng cần phải sử dụng y/tố th/minh vì :

+ Tự sự : g/thiệu sự việc, sự vật . + Miêu tả : g/thiệu cảnh vật, con người, thời gian, không gian . + Biểu cảm: g/thiệu đối tượng gây c/xúc là con người hay sự vật . + Nghị luận: g/thiệu luận điểm, luận cứ.

3. Củng cố:

? Lấy ví dụ về v/bản th/minh mà em biết ?

? Hãy phân tích đặc điểm của v/bản th/minh đó ? 4. Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ . - Làm các bài tập còn lại .

- Chuẩn bị bài : '' Phương pháp thuyết minh ''.

Ngày soan: ...

Lớp 8A Tiết Ngày giảng: ... Sĩ số:...

TiÕt 45:

Bài 12: Văn bản: ÔN DỊCH, THUỐC LÁ

(Nguyễn Khắc Viện) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

I. Mức độ cần đạt.

- Biết cách đọc - hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng.

- Có thái dộ quyết tâm phòng chống thuốc lá.

- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản.

II. Trọng tâm KT- KN- GD.

1. Kiến thức:

- Hiểu được tác hại to lớn của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng XH.

- Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và TM trong v/bản.

2. Kĩ năng:

- Kĩ năng đọc- hiểu, phân tích v/bản nhật dụng đề cập đến 1 vấn đề xã hội bức thiết.

- Tích hợp với phần TLV để tập viết bài văn thuyết minh 1 v/đề của đời sống XH.

3. Giáo dục:

- Giáo dục h/s ý thức được tác hại của thuốc lá và không hút thuốc lá B. CHUẨN BỊ.

- GV: Giáo án, bảng phụ, một số tài liệu có liên quan

- HS: Soạn bài theo cách trả lời các câu hỏi mục tìm hiểu v/b.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ.

? Trong văn bản '' Thông tin.... năm 2000'' nêu lên vấn đề gì ? Nó có tầm quan trọng ntn ?

? Văn bản trên chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào ? A. Tự sự . C. Thuyết minh . B. Nghị luận. D. Biểu cảm . 2. Bài mới. Giới thiệu bài :

Thuốc lá là một chủ đề thường xuyên được đề cập trên các phương tiện thông tin đại chúng. Ngày càng nhiều công trình nghiên cứu p/tích tác hại ghê gớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với đời sống con người. Vậy tác hại đó ntn ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học .

HĐ của thầy HĐ của trò Kiến thức cần đạt

HĐ1 : HD h/s đọc chú thích.

? Yêu cầu h/s hỏi đáp chú thích:

1, 2, 3, 5, 6, 9 ?

- Chú ý chú thích 1và 9.

HĐ2: HD tìm hiểu văn bản.

GV nêu y/c đọc: rõ ràng, mạch

- Hs hỏi - đáp chú thích 1, 2, 3, 5, 6, 9.

I. Đọc hiểu chú thích.

(sgk / 121)

II. Đọc - hiểu văn bản . 1. Đọc.

lạc, chú ý những chỗ in nghiêng

? Gọi h/s đọc bài .

- GV nhận xét giọng đọc

? Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nội dung của từng phần?

- Gv đưa bảng phụ phần bố cục.

? Văn bản này được viết theo phương thức biểu đạt nào ?

? Tác giả so sánh ôn dịch thuốc lá với đại dịch nào? So sánh như thế có tác dụng gì ?

? Em hiểu thế nào là ôn dịch?

? Dấu phẩy đặt ở nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?

? Em có nhận xét đặc điểm lời văn th/minh trong đ/văn này ?

? Em đón nhận thông tin này với một thái độ như thế nào ? - Gv giảng.

? Phần thân bài th/minh về tác hại của thuốc lá ở những phương diện nào ?

- Theo dõi đ/văn:'' Ngày trước ... quả là một tội ác''.

? Việc t/giả tiếp tục so sánh tác

- Xác định giọng đọc - h/s tiến hành đọc - Lắng nghe và sửa chữa

- 3 phần

- So sánh và sửa vào vở ghi.

-Trả lời

- So sánh ôn dịch thuốc lá với ôn dịch nổi tiếng khác đó là AIDS. So sánh như vậy để gây sự chú ý cho người đọc . - Dấu phẩy đặt ở giữa:

hút thuốc lá là ôn dịch nguy hiểm mà còn tỏ thái độ lên án, nguyền rủa việc hút thuốc lá . - Hs tự bộc lộ suy nghĩ .

- Phương diện sức khoẻ, lối sống, đạo đức, cá nhân và cộng đồng .

- Tác hại cơ thể như gặm nhấm từ từ mà khó gỡ , vô phương cứu chữa

2.

Bố cục .

* P1: Từ đầu.... nặng hơn cả AIDS: thuốc lá trở thành ôn dịch

* P2: Tiếp .... con đường phạm pháp: Tác hại của thuốc lá.

* P3: Còn lại: Lời kêu gọi chống hút thuốc lá.

3. Thể loại.

- Văn bản nhật dụng thuyết minh về một vấn đề KH XH.

4. Phân tích.

a. Tính chất nguy hiểm của thuốc lá.

- Với hình ảnh so sánh, dấu phẩy ở giữa nhan đề và các từ thông dụng của y tế tác giả đã thông báo một cách ngắn gọn, chính xác về nạn dịch thuốc lá.

- Nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của nạn dịch này

- Làm cho con ngời chết dần, chết mòn.

- Gây nhiều bệnh hiểm nghèo, ung thư, tim mạch...

b. Tác hại của thuốc lá.

* Thuốc lá có hại cho sức khoẻ.

- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào người hút + Chất hắc ín

hại của thuốc lá bằng cách dẫn lời Trần Hưng Đạo nhằm dụng ý gì ?

? Sự huỷ hoại của thuốc lá đến sức khoẻ con người được phân tích trên những chứng cớ nào ? GV: Phân tích và làm rõ ND.

? Nhận xét về các chứng cứ mà t/giả dùng để th/minh trong đoạn này ?

? Qua các tư liệu đó cho thấy mức độ nguy hiểm của thuốc lá đối với sức khoẻ con người?

? Câu: ''có người bảo: Tôi hút, tôi bị bệnh mặc tôi !'' được đưa ra như một dẫn chứng, một tiếng nói khá phổ biến của những con nghiện có ý nghĩa gì?

? Theo dõi đoạn tiếp: '' Bố và anh ... con đường phạm pháp''.

ở đoạn này t/giả đã sử dụng biện pháp NT gì ? Tác dụng?

? Vậy thuốc lá có tác hại ntn đến lối sống đạo đức của con người ?

? Những thông tin này có hoàn toàn mới lạ đối với em không ? Vì sao ? Hãy liên hệ thực trạng ở địa phương em ?

? Phần cuối văn bản cung cấp thông tin về vấn đề gì ?

- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể: chất hắc ín, chất ô xít các bon, chất ni cô tin

- Suy nghĩ, t/lời.

- Huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ con người .

- Liên hệ thực tế.

- Biện pháp so sánh : + So sánh tỉ lệ hút thuốc của thanh thiếu niên các thành phố lớn ở VN với các thành phố Âu Mĩ, số tiền nhỏ...

- HS tự liên hệ ở địa phương.

- Chiến dịch thuốc lá.

Là những việc làm khẩn trương huy động nhiều lực lượng trong 1 t/gian nhằm thực hiện 1 mục đích nhất định .

+ Chất ôxít cac bon . + Chất ni-cô-tin.

- Đầu độc những người xung quanh .

* Thuốc lá ảnh hưởng đến lối sống đạo đức của con người.

- Huỷ hoại lối sống nhân cách người VN nhất là thanh thiếu niên.

? Em hiểu thế nào là chiến dịch chống thuốc lá ?

- GV n/x, chốt ý- Chuyển ND.

? Khi nêu kiến nghị chống thuốc lá t/giả đã bày tỏ thái độ ntn ?

? Em hiểu gì về thuốc lá sau khi học xong văn bản ?

? Bản thân em dự định làm gì trong chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay ?

? Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt nào chính nào ? thể hiện chủ đề nào ?

Gọi h/s đọc ghi nhớ /122.

HĐ3 : Hướng dẫn luyện tập.

? Nêu thực trạng hút thuốc lá ở gia đình em (người thân). ? Ng/nhân nào dẫn đến nghiện thuốc lá ?

- Bằng số liệu : + ở Bỉ năm 1987....

+Chỉ trong vài năm chiến dịch chống thuốc lá đã làm giàu ....

+ Nước ta nghèo hơn châu Âu.

- Nêu theo ý hiểu.

- Hs tự liên hệ .

- Phát biểu tự do, liên hệ thực tế.

- Liên hệ và t/lời

- Đọc to ghi nhớ.

c. Kiến nghị chống thuốc lá.

- Lên án chống thuốc lá - Nói không với thuốc lá

- Tuyên truyền tác hại của th/lá - Cổ vũ chiến dịch chống th/lá.

- Tin tưởng ở sự ....

* Ghi nhớ / 122.

III. Luyện tập.

Bài 1:

3. Củng cố.

? Nêu tác hại của thuốc lá ?

? Sau khi học xong v/bản trên em sẽ làm gì trong chiến dịch phòng chống thuốc lá ? 4. Dặn dò.

- Làm bài tập 2 và bài đọc thêm.

- Soạn bài : '' Bài toán dân số '' .

Ngày soan: ...

Lớp 8A Tiết Ngày giảng: ... Sĩ số:...

TiÕt 46.

Tiếng việt: CÂU GHẫP ( tiếp theo ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

I. Mức độ cần đạt.

- Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép.

II. Trọng tâm KT- KN- GD.

1. Kiến thức:

- Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép.

- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.

2. Kĩ năng:

- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.

- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp.

3. Giáo dục:

- GD ý thức tạo lập các câu ghép có mối quan hệ ý nghĩa chặt chẽ giữa các vế câu B. CHUẨN BỊ.

- GV: Giáo án, 04 bảng phụ, bảng nhóm ( ví dụ trong sgk, sơ đồ hệ thống kiên thức ) - HS: Trả lời các câu hỏi trong SGK.

Một phần của tài liệu van 8 hkI (Trang 126 - 132)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(207 trang)
w