Lớp 8A: 8B: 8C:
B) Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu đ/n về 2 điểm đx nhau qua 1 đt d
+ Cho 1 đt d và 1 đoạn thẳng AB. Hãy vẽ đoạn thẳng A'B' đx với đoạn thẳng AB qua d.
+ Đoạn thẳng AB và đt d có thể có những vị trí ntn đối với nhau? Hãy vẽ đoạn thẳng A'B' đx với AB trong các trường hợp đó.
HS 2: Bài tập36/87 Đáp án:
Vẽ các trường hợp đt d và AB a) AB không // d, AB không cắt d b) AB∩d
2. Vẽ điểm B đx A qua Ox. Vẽ điểm A đx B qua Oy Ta có
+ Ox là đường trung trực của AB
do đó ∆AOB cân tại O⇒OA = OB (1)
+OY là đường trung trực của AC do đó ∆OAC cân tại O ⇒OA = OC (2)
Từ (1) và (2) ⇒OC = OB
b) Xét tam giác cân ABO & ACO có:
O^1 = O^2
O^3 = O^4
O^1+ O^2= O^3 + O^4 =500
Vậy O^1+ O^2+ O^3 + O^4=2 x 500=1000 Hay BOC^=1000 C. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ( HS làm bài tại lớp)
a) Cho 2 điểm A, B thuộc cùng 1nửa MP có bờ là đt d. Gọi C là điểm đx với A qua d, gọi D là giao điểm của đường thẳng d và đoanh thẳng BC. Gọi E là điểm bất kỳ của đt d ( E không //
D)
CMR: AD+DB<AE+EB
b) Bạn Tú đang ở vị trí A, cần đến bờ sông B lấy nước rồi đo đến vị trí B. Con đường ngắn nhất bạn Tú đi là đường nào?
- GV: Dựa vào nội dung giải 2 câu a, b của bài
Bài tập 39 SGK
Giải
a) Gọi C là điểm đx với A qua d, D là Trang 32
d
A I A’ x
E
C D
A B
d
39. Hãy phát biểu bài toán này dưới dạng khác?
(VD: 1 ) Cho đt d & 2 điểm phân biệt A&B không thuộc đt d. Tìm trên đt d điểm M sao cho tổng khoảng cách từ M đến A,B là nhỏ nhất).
2) Hoặc tìm trên d điểm M : MA+MB là nhỏ nhất.
GV yêu cầu HS làm BT 40, 41
giao điểm của d và BC, d là đường trung trực của AC.
Ta có: AD = CD (D∈d) AE = EC (E∈d) Do đó:
AD+DB = CD+DB +CB (1) AE + EB = CE + EB (2)
Mà CB < CE + EB ( Bất đẳng thức tam giác)
Từ (1)&(2)⇒AD + DB < AE + EB Giải
1) AB ∈2 nửa MP khác nhau có bờ là đt d. Điểm phải tìm trên d là giao điểm M của d và đoạn thẳng AB.
Ta có:
MA+MB=AB<M'A+M'B (∀M'≠M) 2) A, B ∈1 nửa mp bờ là đt d
a) AB không // d MA+MB<M'A+M'B b) AB//d
MA+MB<M'A+M'B Bài tập 41
Các câu a, b, c là đúng Câu d sai.
Vì đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng đó là đườ xứng trung trực của đoạn thẳng AB và đường thẳng ch AB
Bài tập 40
- Trong biển a, b, d có trục đx - Trong biển c không có trục đx.
D) Củng cố: GV cho HS nhắc lại các đn: 2 điểm đx qua 1 trục, 2 hình đx, hình có trục đx E) Hướng dẩn HS học tập ở nhà: Làm BT 42/89. Xem lại bài đã chữa.
***************************************************
Ngày 17 tháng 9 năm 2012 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Nguyễn Thị Thuý Nga Ngày soạn:22/9/2012
Ngày giảng:28/9/2012
Tiết 12
HÌNH BÌNH HÀNH
Trang 33
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm vững đn, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành. Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song.
- Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Giáo án, SGK, thước, bảng phụ - HS: Thước.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Gợi mở + vấn đáp
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A) Ôn định tổ chức:
Lớp 8A: 8B: 8C:
B ) Kiểm tra bài cũ:
GV: Hỏi
-HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân, hình thang vuông ? -HS2: Nêu các tính chất của hình thang, hình thang cân?
Đáp án
+ Hình thang là tứ giác có hai cạnh đáy song song.
+ Hình thang vuông là hình thang có cạnh bên vuông góc với cạnh đáy.
+ Hình thang cân là hình thang có hai góc ở đáy bằng nhau.
* Tính chất:
- Tổng 2 góc kề cạnh bên = 1800 (hoặc tứ giác có hai cạnh đối song song) - Tính chất hình thang cân.
+ 2 cạnh bên bằng nhau + 2 đường chéo bằng nhau.
- Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
+ Hình thang có hai góc kề 1 đáy bằng nhau + Hình thang có hai đường chéo bằng nhau.
C. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Hình thành định nghĩa
- GV: Đưa hình vẽ
+ Các cạnh đối của tứ giác có gì đặc biệt?
⇒Người ta gọi tứ giác này là hình bình hành.
1) Định nghĩa
* Định nghĩa: Hình bình hành là tứ Trang 34
D C
B A
+ Vậy theo em hình bình hành là hình ntn?
- GV: vậy định nghĩa hình thang & định nghĩa HBH khác nhau ở chỗ nào?
- GV: chốt lại
- GV: Vậy ta có thể Đ/N gián tiếp HBH từ hình thang ntn?
HĐ2: HS phát hiện các tính chất của HBH.
Qua các bài tập
Hãy quan sát hình vẽ, đo đạc, so sánh các cạnh các góc, đường chéo từ đó nêu tính chất của cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó.
Từ đó có định lý về tính chất của hình bình hành + GV: Cho HS ghi nội dung của định lý dưới dạng (gt) &(kl)
ABCD là HBH GT AC ∩BD = O
a) AB = CD
KL b) A^=C^; B^= D^
c) OA = OC ; OB = OD
+ GV: Hướng dẫn HS chứng minh ĐL Đường chéo AC cắt BD tại O
giác có các cạnh đối song song + Tứ giác ABCD là HBH AB// CD
AD// BC
+ Tứ giác chỉ có 1 cặp đối // là hình thang
+ Tứ giác phaỉ có 2 cặp đối // là hình bình hành.
+ HBH là hình thang có 2 cạnh bên song song
2. Tính chất
- HS dùng thước thẳng có chia khoảng cách để đo cạnh, đường chéo.
- Dùng đo độ để đo các góc của HBH &
nhận xét
* Định lý:
Trong HBH :
a) Các cạnh đối bằng nhau b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
1 1 1 1
Cm:
a. ABCD là HBH theo (gt) ⇒ là hình thang có hai cạnh bên song song nên AD
= BC, AB = CD
b. ∆ABC = ∆CDA (c.c.c) ⇒B^ = D^
cm tương tự A^ = C^
Xét ∆AOB & ∆COD có:
A^1= C^1 (slt) B^1 = D^1 (slt) AB = CD (cmt)
Trang 35 C
D A B
? 1
D C
B A
HĐ3: Hình thành các dấu hiệu nhận biết + GV: Để nhận biết 1 tứ giác là HBH ta dựa vào yếu tố nào để khẳng định?
+ GV: tóm tắt ý kiến HS bằng dấu hiệu
GV: đưa ra hình 70 (bảng phụ)
GV: Tứ giác nào là hình bình hành? vì sao?
( Phần c là không phải HBH)
=> ∆AOB = ∆COD (g.c.g) suy ra OA = OC, OB = OD 3) Dấu hiệu nhận biết
1- Tứ giác có các cạnh đối // là HBH 2- Tứ giác có các cạnh đối = là HBH 3- Tứ giác có 2 cạnh đối // & = là HBH 4- Tứ giác có các góc đối = nhau là HBH 5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi hình là HBH.
Tứ giác ở hình c không phải là hình bình hành vì các góc đối không bằng nhau
D- Củng cố: GV:cho HS nhắc lại ĐN- TC- DH HBH E- Hướng dẫn HS học tập ở nhà:
Học thuộc lý thuyết
Làm các bài tập 43,44,45 /92
Ngày soạn:29/9/2012 Ngày giảng:2/10/2012
Tiết 13
LUYỆN TẬP
Trang 36
?3
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS củng cố đn hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song ( 2 cặp cạnh đối //). Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành. Biết áp dụng vào bài tập
- Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành. Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song.
- Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận. Tư duy lô gíc, sáng tạo.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: thước, bảng phụ hoặc bảng nhóm.
- HS: Thước, compa. Bài tập.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Gợi mở + vấn đáp
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A- Ôn định tổ chức:
Lớp 8A: 8B: 8C:
B- Kiểm tra bài cũ:
HS1: + Phát biểu định nghĩa HBH và các tính chất của HBH?
+ Muốn chứng minh một tứ giác là HBH ta có mấy cách chứng minh? Là những cách nào?