ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. Ôn chương tứ giác
1. Định nghĩa các hình - Hình thang - Hình thang cân - Tam giác
- Hình chữ nhật, hình vuông , hình thoi 2. Nêu các dấu hiệu nhận biết các hình + Hình thang
+ Hình thang cân + HBH, hình vuông + HCN, hình thoi
3. Đường trung bình của các hình + Hình thang
+ Tam giác
4.Hình nào có trực đối xứng, có tâm đối xứng.
5.Đường thẳng song song với đường thẳng cho trước II. Ôn lại đa giác
1. Khái niệm đa giác lồi
- Là đa giác mà bất kỳ đường thẳng nào chứa cạnh của đa giác cũng không chia đa giác đó thành 2 phần nằm Trang 93
- GV: Đa giác đều là đa giác như thế nào?
- HS quan sát hình vẽ các hình và nêu công thức tính S
* HĐ2: Bài tập
- ∆ABC: 3 đường trung tuyến AP, CM, BN
- CMR: 6 ∆ (1, 2, 3, 4, 5, 6) có diện tích bằng nhau.
trong hai nửa mặt phẳng khác nhau có bờ chung là đường thẳng đó.
- Tổng số đo các góc của 1 đa giác n cạnh : A1^+ A2^ +
…..+ An^= (n – 2) 1800 2.Đa giác đều
- Công thức tính số đo mỗi góc của đa giác đều A1^=A2^
=……= An^= α0 = (n 2)1800
n
−
3) Công thức tính diện tích các hình
Bài 47/133 (SGK) A
1 2 1
3 4G
5 6 - Tính chất đường trung tuyến của ∆G cắt nhau tại 2/3 mỗi đường AB, AC, BC có các đường cao tại 6 tam giác của đỉnh G
S1 = S2 ( Cùng đường cao và 2 đáy bằng nhau) (1) S3 = S4 ( Cùng đường cao và 2 đáy bằng nhau) (2) S5 = S6 ( Cùng đường cao và 2 đáy bằng nhau) (3) Mà S1 + S2 + S3 = S4 + S5 + S6 = (1
2SABC) (4) Kết hợp (1),(2),(3) & (4) ⇒S1 + S6 (4’) S1 + S2 + S6 = S3 + S4 + S5 = (1
2SABC) (5) Kết hợp (1), (2), (3) & (5) ⇒ S2 = S3 (5’) Từ (4’) (5’) kết hợp với (1), (2), (3) Ta có:
S1 = S2 = S3 = S4 = S5 =S6 đpcm
Trang 94
B P C
M N
A
Vẽ 2 trung tuyến AN & BM của
∆ABC
Bài tập 46/133
C
M N
A B Ta có:
SABM = SBMC = 1
2SABC
SBMN = SMNC = 1
4SABC
Vậy SABM + SBMN = (1 1)
2 4+ SABC
Tức là: SABNM = 3
4SABC
D. Củng cố:
Nhắc lại các công thức tính Củng cố dấu hiệu nhận biết
E. Hướng dẫn HS học tập ở nhà:
- Ôn lại toàn bộ kiến thức kỳ I - Làm các bài tập 41, 42, 43 SGK
***************************************************
Ngày 10 tháng 12 năm 2012 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Nguyễn Thị Thuý Nga Ngày soạn:22/12/2012
Ngày giảng: /12/2012
Tiết 32
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I- MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
+ Các đường trong tứ giác, tính chất đối xứng.
+ ôn lại các tính chất đa giác, đa giác lồi, đa giác đều.
+ Các công thức tính: Diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình hình bình hành, tam giác.
- Kỹ năng:
Trang 95
+ Vẽ hình.
+ Chứng minh + Tính toán
+ Tính diện tích các hình
- Thái độ: Phát triển tư duy sáng tạo, óc tưởng tượng, làm việc theo quy trình.
II.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Hệ thống hoá kiến thức.
- HS: Ôn lại toàn bộ kỳ I.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Vấn đáp gợi mở, thuyết trình IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. Ôn định tổ chức:
Lớp 8A: 8B: 8C:
B. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào ôn tập C. Bài mới
Trang 96
Trang 97 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho ∆ABC cân ( AB = AC) Phân giác BD & CE . Gọi I là trung điểm của BC; J là trung điểm của ED; O là giao điểm của BD & CE.
Chứng minh
a) Tứ giác BEDC là hình thang cân
b) BE = ED = DC
c) Bốn điểm A, I, O, J thẳng hàng - GV cho HS ghi gt & kl
- Để CM là hình thang ta CM gì?
- Để CM 2đt // ta CM góc nào bằng nhau ⇒ liên quan đến ∆
nào?
- Vậy ta phải CM ∆nào = nhau
⇒GV : Tóm tắt & chốt lại P2 CM
- HS ghi bài
- GV: Chốt lại P2 CM chung.
Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD Biết
MN =
2 BC AD+
CMR tứ giác ABCD là hình thang
- HS nghiên cứu , vẽ hình và cho biết (gt) (kl) của bài ?
1) Bài tập 1:
-1 HS lên vẽ hình
A E J D O
1 2
B C Giải:
A) BD & CE lần lượt là phân giác của B^& C^ ( gt) nên B1^= B2^;
C1^= C2^ ; B^= C^ ( 2 góc ở đáy của ∆ABC cân)
⇒B1^= C2^ (1) ; A^ chung (2) AB = AC (gt) (3)
Từ (1) (2) (3) ⇒ ∆ABD = ∆ACE
(g-c-g) ⇒AD = AE ⇒ ∆ADE cân tại A nên ADE^= 1800 à
2
−A (1)
∆ABC cân tại A
⇒ABC^= 1800 à
2
−A (2) Từ (1) &(2)
⇒ADE^= ABC^⇒ED//BC Hay BEDC là hình thang c Bài tập 2:
B C // _ M N _ //
A D E Giải:
Trên tia BN lấy điểm E sao cho N là trung điểm của BE
∆NBC &∆NED có : NC = ND (gt)
Góc BNC = DNE (đ2)
Bài 3. Chứng minh rằng các trung điểm các cạnh của hình thang cân là các đỉnh của hình thoi.
MNPQ là hình thoi ⇓
MN = PN = PQ = QM ⇓
MN, PQ //= AC QM, NP //= BD ⇓
AC = BD (gt)
NB = NE ( Cách lấy E)
⇒ ∆NBC =∆NED (c.g.g)⇒DE = BC Theo (gt) MN =
2 BC AD+
⇒ MN =
2 DE AD+
(1)
Mặt khác trong ∆ABE có MN là đường trung bình của ∆ đó nên MN =
2 AE (2) Từ (1) & (2) ⇒AE = AD = ED
Đẳng thức chỉ xảy ra khi 3 điểm A, D, E thẳng hàng
Do ∆NBC = ∆NED nên Góc BCD = EDC do đó DE//BC vị trí (SLT) ⇒AD//BC
Vậy tứ giác ABCD là hình thang Bài 3. Chứng minh
Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, AD của hình thang ABCD ta có: MN và PQ là các đường trung bình của tam giác ABC và tam giác ADC nên ta có:
MN = PQ =
2 AC (1) Tương tự: MQ = PN =
2 BD (2)
ABCD là hình thang cân ⇒AC = BD (3) Từ (1)(2)(3) ⇒QM = MN = NP = PQ Tứ giác MNPQ có 4 cạnh bằng nhau ⇒ MNPQ là hình thoi.
D. Củng cố:
Nhắc lại các công thức tính Củng cố dấu hiệu nhận biết
E. Hướng dẫn HS học tập ở nhà:
- Ôn lại toàn bộ kỳ I
- Làm các bài tập 41, 42, 43 SGK
***************************************************
Ngày 24 tháng 12 năm 2012 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Nguyễn Thị Thuý Nga
Trang 98
Ngày soạn:1/1/2013 Ngày giảng: 4/1/2013 (sáng)
Tiết 33