ĐA GIÁC – DIỆN TÍCH CỦA ĐA GIÁC

Một phần của tài liệu giáo án HÌNH 8 - HAY (Trang 76 - 79)

Tiết 26

Trang 76 E

A N

C D

B

ĐA GIÁC - ĐA GIÁC ĐỀU MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:

- Kiến thức: HS nắm vững các khái niệm về đa giác, đa giác lồi, nắm vững các công thức tính diện tích các hình: Hình chữ nhật, hình tam giác, hình bình hành, hình thang, hình thoi.

- Kỹ năng: HS biết phân chia một đa giác thành các đa giác đơn giản có công thức tính được diện tích và từ đó tính được đa giác đã cho. Biết vẽ một tam giác có diện tích bằng diện tích của đa giác đã cho ( Trong trường hợp đơn giản ). Rèn kỹ năng đo đạc, tính toán.

- Thái độ: Giúp HS tư duy quan sát, dự đoán, phân tích tổng hợp.

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

- Kiến thức: HS nắm vững các khái niệm về đa giác, đa giác lồi, nắm vững các công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác.

- Vẽ và nhận biết được một số đa giác lồi, một số đa giác đều. Biết vẽ các trục đối xứng, tâm đối xứng ( Nếu có ) của một đa giác. Biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng.

- Kỹ năng: Quan sát hình vẽ, biết cách qui nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác.

- Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.

II - CHUẨN BỊ

- GV: Giáo án, SGK, các loại đa giác - HS: Thứơc com pa, đo độ, ê ke.

III - CÁCH THỨC TIẾN HÀNH Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A. Tổ chức: 8A: 8B: 8C:

B. Kiểm tra

- Tam gíac là hình như thế nào? Tứ gíac là hình như thế nào? Thế nào là một tứ giác lồi?

- GV: Chốt lại:

+ Tam giác ABC là hình gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, AC khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng + Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

+ Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.

C. Bài mới: Giới thiệu bài mới

Ta đã được học tam giác, tứ giác & các tính chất của nó. Trong tiết này ta sẽ nghiên cứu tổng quát hơnvề các hình có nhiều cạnh, tính chất chung của chúng & nghiên cứu cách tính diện tích của các hình.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* HĐ1: Xây dựng khái niệm đa giác lồi.

- GV: cho HS quan sát các hình 112, 113, 114,

1) Khái niệm về đa giác Trang 77

115, 116, 117 (sgk) & hỏi:

- Mỗi hình trên đây là một đa giác, chúng có đặc điểm chung gì ?

- Nêu định nghĩa về đa giác - GV: chốt lại

+ Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, AC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng

( Hai cạnh có chung đỉnh )

- Các điểm A, B, C, D… gọi là đỉnh

- Các đoạn AB, BC, CD, DE… gọi là cạnh Tại sao hình gồm 5 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DE, EA ở hình bên không phải là đa giác ? - Vì 2 đoạn thẳng DE & EA có điểm chung E GV: Tương tự như tứ giác lồi em hãy định nghĩa đa giác lồi?

* Định nghĩa: sgk

GV: từ nay khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm ta hiểu đó là đa giác lồi.

Tại sao các đa giác ở hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi?

( Vì có cạnh chia đa giác đó thành 2 phần thuộc nửa mặt phẳng đối nhau, trái với định nghĩa) Quan sát đa giác ABCDEG rồi điền vào ô trống - GV: Dùng bảng phụ cho HS quan sát và trả lời - GV: giải thích:

+ Các điểm nằm trong của đa giác gọi là điểm trong đa giác

+ Các điểm nằm ngoài của đa giác gọi là điểm ngoài đa giác.

+ Các đường chéo xuất phát từ một đỉnh của đa giác.

+ Các góc của đa giác.

+ Góc ngoài của đa giác.

GV: cách gọi tên cụ thể của mỗi đa giác như thế nào?

GV: chốt lại

- Lấy số đỉnh của mỗi đa giác đặt tên

- Đa giác n đỉnh ( n ≥ 3) thì gọi là hình n giác hay hình n cạnh

- n = 3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi là tam giác, tứ giác,

- HS nghe hiểu

- HS quan sát & trả lời.

B C

A

E .

D HS trả lời:

Vì 2 đoạn thẳng DE & EA có điểm chung E

- HS phát biểu định nghĩa - HS trả lời:

Vì có cạnh chia đa giác đó thành 2 phần thuộc nửa mặt phẳng đối nhau

• R B A

•M •N C G

E D

- Lấy số đỉnh - lấy số cạnh - HS nghe hiểu

Trang 78

?1

? 4

1

ngũ giác, lục giác, bát giác

- n = 7, 9,10, 11, 12,… Hình bảy cạnh, hình chín cạnh,…

HĐ2: Xây dựng khái niệm đa giác đều - GV: hình cắt bằng giấy các hình 20 a, b, c, d - GV: Em hãy quan sát và tìm ra đặc điểm chung nhất ( t/c) chung của các hình đó.

- Hãy nêu định nghĩa về đa giác đều?

* Định nghĩa: sgk

+ Tất cả các cạnh bằng nhau + Tất cả các góc bằng nhau

Hãy vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng của các hình

2) Đa giác đều

- HS: quan sát và nêu định nghĩa - HS phát biểu lại

- Các nhóm làm việc.

+ Tổng số đo các góc của hình n giác bằng:

Sn = (n - 2).1800

+ Tính số đo ngũ giác: (5 - 2).

1800 =5400

+ Số đo từng góc: 5400 : 5 = 1080 D - Củng cố: HS làm bài 4/115 sgk ( HS làm việc theo nhóm)

- Xây dựng công thức qua bài tập ta thấy

+ Tổng số đo các góc của hình n giác bằng: Sn = (n - 2).1800 + Tính số đo ngũ giác: (5 - 2). 1800 =5400

+ Số đo từng góc: 5400 : 5 = 1080 + Tính số đo của lục giác, bát giác.

E- Hướng dẫn về nhà

- Làm các bài tập: 2, 3, 5/ sgk

- Học bài - Đọc trước bài diện tích hình chữ nhật.

***************************************************

Ngày 12 tháng 11 năm 2012 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Nguyễn Thị Thuý Nga Ngày soạn:17/11/2012

Ngày giảng: 23 /11/2012

Tiết 27

Một phần của tài liệu giáo án HÌNH 8 - HAY (Trang 76 - 79)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(206 trang)
w