CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Một phần của tài liệu giáo án HÌNH 8 - HAY (Trang 60 - 68)

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Thầy tổ chức+ Trò hoạt động vấn đáp, gợi mở IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A- Ôn định tổ chức:

Lớp 8A: 8B: 8C:

B- Kiểm tra bài cũ:

HS1:

Hãy nêu định nghĩa hình thoi, các T/c của hình thoi?

- Áp dụng: Trả lời bài tập 74/106

+ HS2: Nếu các dấu hiệu nhận biết hình thoi?

- Áp dụng: Bài tập78 (sgk)/ Hình 102 Đáp án:- Bài 74/sgk ý: B

- HS2: Trả lời 4 dấu hiệu nhận biết - Bài 78/ sgk

+ Các tứ giác là hình thoi vì có 4 cạnh bằng nhau

+ Theo t/c hình thoi IK là tia phân gíac góc EKF và KM là tia phân giác của góc GKH, do đó I,K,M thẳng hàng. Tương tự ta có I,K, M, N, O cùng nằm trên một đường thẳng

C- Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV y/c HS vè hình viết GT - KL

- GV hướng dẫn

Để chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật ta thường chứng minh bằng những cách nào?

Bài tập76 ( sgk) .

Bài giải:

EF là đường trung bình của ∆ABC ⇒ EF //

AC

Trang 60

H G

F E

D

C B

A

- Trung điểm của các cạnh làm ta liên tưởng đường nào ?

- Hình thoi có tính chất đặc trưng nào ?

Hình bình hành có tâm đối xứng ở đâu?

Bài tập nâng cao

Cho hình thoi ABCD có A^ = 600

Đường thẳng MN cắt cạnh AB ở M Cắt cạnh BC ở N.

Biết MB + NB bằng độ dài một cạnh của hình thoi. Tam giác MND là tam giác gì ? Vì sao ?

HG là đường trung bình của ∆ADC ⇒ HG //

AC

Suy ra EF // HG

Chứng minh tương tự EH //HG Do đó EFHG là hình bình hành EF //AC và BD ⊥ AC nên BD ⊥EF EH// BD và EF ⊥ BD nên EF ⊥ EH Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật Bài tập77/sgk

a) Hình bình hành nhận giao điểm hai đường chéo làm tâm đối xứng, hình thoi cũng là hình bình hành nên giao điểm hai đường chéo hình thoi cũng là tâm đối xứng

b) BD là đường trung trực của AC nên A đối xứng với C qua BD. B & D cũng đối xứng với chính nó qua BD. Do đó BD là trục đối xứng của hình thoi.

B M N A C D

Chứng minh

Có MA + MB = AB MB + BN = AB

⇒ AM = BN

A^ = 600 gt ⇒ ABC^ = 1200

BD là phân giác của ABCC^ nên DBC^ = 600

∆ AMD = ∆ BND (c.g.c) Do đó DM = DN

∆ MND là tam giác cân

Lại có: MND^= MDB^ + BDN^ = AMD^+

MDB^=

Trang 61 D

C B

A

ADB^ = 600 Vậy ∆ MND là tam giác đều D- Củng cố:

- GV: Nhắc lại các phương pháp chứng minh một tứ giác là hình thoi - Nhắc lại các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi.

E- Hướng dẫn HS học tập ở nhà Xem lại bài đã chữa

- Làm các bài tập còn lại

***************************************************

Ngày 22 tháng 10 năm 2012 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Nguyễn Thị Thuý Nga

Ngày soạn:27/10/2012 Ngày giảng: 30/10/2012

Tiết 21

HÌNH VUÔNG

Trang 62

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau là dạng đặc biệt của hình thoi có 4 góc bằng nhau. Hiểu được nội dung của các dấu hiệu.

- Kỹ năng: Hs biết vẽ hình vuông, biết cm 1 tứ giác là hình vuông ( Vận dụng dấu hiệu nhận biết hình vuông, biết vận dụng kiến thức về hình vuông trong các bài toán cm hình học, tính toán và các bài toán thực tế.

- Thái độ: Rèn tư duy lô gíc

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: Giáo án, SGK, thước - HS: Thước, ê ke.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Vấn đáp, thuyết trình, đặt và giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A- Ôn định tổ chức:

Lớp 8A: 8B: 8C:

B- Kiểm tra bài cũ:

HS1:Nêu đ/n, t/c của hình chữ nhật, hình thoi.

C. Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ

và trả lời tứ giác ABCD trên hình vẽ có đặc điểm gì ? => hình vuông Hình vuông là 1 hình như thế nào?

GV: Sự giống và khác nhau : - GV: Đ/n HCN khác đ/n hình vuông ở điểm nào?

- GV: Đ/n hình thoi khác đ/n hình vuông ở điểm nào?

- Vật ta đ/n hình vuông từ hình thoi & HCN không?

- GV: Tóm lại: Hình vuông vừa là HCN vừa là hình thoi.

HĐ2 : Tìm hiểu t/c của hình vuông - GV: - Vậy hình vuông có những T/c gì?

1) Định nghĩa:.

A / B

\ \

C / D

Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh = nhau A^ = B^ = C^ = D^ = 900

AB = BC = CD = DA ABCD là hình vuông - HS phát biểu định nghĩa

- Hình vuông là HCn có 4 cạnh bằng nhau.

- Hình vuông là hình thoi có 4 góc vuông.

2) Tính chất

Trang 63

- Em nào có thể nêu được các T/c của hình vuông?

- HS phát biểu

- GV: T/c đặc trưng của hình vuông mà chỉ có hình vuông mới có đó là T/c về đường chéo.

- GV: Vậy đường chéo của hình vuông có những T/c nào?

HĐ3 : Dấu hiệu nhận biết

- GV: Dựa vào yếu tố nào mà em khẳng định đó là hình vuông?

- GV: Giải thích 1 vài dấu hiệu và chốt lại.

• Vậy: Hình vuông có đầy đủ T/c của hình thoi và HCN

- HS nhắc lại T/c về đường chéo của hình vuông.

+ Hai đường chéo của hình vuông thì bằng nhau, vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường. Mỗi đường chéo là phân giác của các góc đối.

3) Dấu hiệu nhận biết - HS trả lời dấu hiệu

1. HCN có 2 cạnh kề = nhau là hình vuông

2. HCN có 2 đường chéo vuông góc là hình vuông.

3. HCN có 2 cạnh là phân giác của 1 góc là hình vuông

4. Hình thoi có 1 góc vuông ⇒Hình vuông 5. Hình thoi có 2 đường chéo = nhau ⇒Hình vuông

* Mỗi tứ giác vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông

Các hình trong hình 105 có hình a, c, d là hình vuông, hình b chưa đúng.

D. Củng cố

- Các nhóm trao đổi bài 79

a) Đường chéo hình vuông là 18 (cm) b) Cạnh của hình vuông là 2 ( cm) E. Hướng dẫn HS học tập ở nhà:

- Chứng minh các dấu hiệu

- Làm các bài tập 79, 80, 81, 82 ( SGK)

Ngày soạn:27/10/2012 Ngày giảng: 2/11/2012

Tiết 22

LUYỆN TẬP

Trang 64

?2

?1

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức về T/c và các dấu hiệu nhận biết về HBH, HCN, hình thoi, hình vuông.

- Kỹ năng: Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh, cách trình bày lời giải một bài toán chứng minh, cách trình bày lời giải 1 bài toán xác định hình dạng cảu tứ giác , rèn luyện cách vẽ hình.

- Thái độ: Rèn tư duy lô gíc

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: Giáo án, SGK, thước, phấn màu.

- HS: Thước, bài tập.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Luyện tập, vấn đáp, nhóm III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A- Ôn định tổ chức:

Lớp 8A: 8 B:

B- Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu định nghĩa hình vuông? So sánh sự giống và khác nhau giữa định nghĩa hình vuông với định nghĩa hình chữ nhật, hình thoi?

- Nêu tính chất đặc trưng của hình vuông?

HS2: Nêu dấu hiệu nhận biết hình vuông?

- Hãy chỉ rõ tâm đối xứng của hình vuông, các trục đối xứng của hình vuông?

C- Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và HS Hoạt động của học sinh

GV gọi HS lên bảng vẽ hình?

? Tứ giác AEDF có là hình chữ nhật không ?

? làm thế nào suy ra được AEDF là hình vuông

Bài tập 81(SGK - 108) HS đọc đề bài?

B

E D 450

A 450 C F

- HS lên bảng trình bày.

Tứ giác AEDF có 3 góc vuông:

A^= 450 + 450 = 900 E^ = F^ = 900

Do đó AEDF là hình chữ nhật

- Đường chéo AD là phân giác của góc A. Vậy AEDF là hình vuông.

Trang 65

GV gọi HS lên bảng vẽ hình?

Goị HS đứng tại chỗ trả lời

GV yêu cầu HS làm chia theo các trường hợp

- HS làm bài với ∆ABC nhọn hoặc tù

Bài tập 82(SGK - 108) HS đọc đề bài?

E A 1 2 B 3 1 F

H

D G C - HS lên bảng trình bày.

ABCD là hình vuông do đó A^= B^ = C^ = D^

và AB = BC = CD = DA (1)

Theo gt ta có: AE = BF = CG = DH (2) Từ (1) và (2) có: EB = FC = GD = AH (3) Từ (1) , (2) và (3) ta có:

∆AEH = ∆BFE = ∆CGF = ∆DHG

⇒ EF = FG = GH = HE Vậy EFGH là hình thoi.

Ta lại có E1^= F1^; E2^+ F1^ = 900 E1^ + E2^ = 900 ⇒ E3^= 900 Vậy EFGH là hình vuông.

Bài tập 83 (SGK - 109) Các câu đúng: b, c, e Các câu sai: a, d

Bài tập 84(SGK - 109) A

E F' E' F

B D D' C

a) Trường hợp A^ ≠900 (A^ nhọn hoặc tù) AB // DE ; DI // AC ⇒ AEDF là hình bình hành.

Hình bình hành AEDF là hình thoi khi đường chéo AD là phân giác của Ậ Vậy AEDF là Trang 66

- HS làm bài với ∆ABC vuông ở A.

a) Tứ giác AEFD là hình gì? Vì sao?

b) Tứ giác EMFN là hình gì? Vì sao?

GV: Hãy cho biết kết quả câu a ?

hình thoi khi chân đường phân giác của góc D trên BC là D.

A

E E' F'

F B

D D' C b) Trường hợp A^ = 900

DE // AB & DF // AC ⇒ AEDF là hình bình hành, Vì A^ = 900 ⇒ AEDF là hình chữ nhật Hình chữ nhật là hình vuông khi đường chéo AD là phân giác của A^ trên BC thì AEDF là hình vuông.

Bài tập 85 (SGK - 109) - HS trả lời câu a

- HS trình bày tại chỗ

A E B M

N

D F C Giải

Tá có: EF là đường trung bình hình thang ABCD nên ta có: EF // AD & EF = AD =

2 AD BC+

⇒ ADEF là hình bình hành mà A^ = 900 ⇒ ADEF là hình chữ nhật

Vì AD = DE = 1

2 AB nên ADEF là hình vuông b) AECF là hình bình hành vì AE = CF ;

AE // CF ⇒ AF //CE (1)

BEDF là hình bình hành ( BE = DF ; EB // OF)

⇒ BF // DE (2)

- Từ (1) & (2) ⇒ EMFN là hình bình hành

∆ DEC là ∆ vuông vì có trung tuyến

Trang 67

EF = 1

2DC) ⇒ DEC^= 900 ⇒ EMFN là hcn - EF là phân giác của góc DEC vậy EMFN là hình vuông.

D- Củng cố:

Trong bài này ta đã sử dụng các dấu hiệu nào?

+ Tứ giác có 2 cạnh đối // là hình bình hành.

+ Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật.

+ Hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

+ Hình chữ nhật có 1 đường chéo là phân giác của 1 góc là hình vuông.

E- Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại toàn bộ chương I.

- Xem lại bài đã chữa

***************************************************

Ngày 29 tháng 10 năm 2012 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Nguyễn Thị Thuý Nga

Ngày soạn:3/11/2012 Ngày giảng: 6/11/2012

Tiết 23

Một phần của tài liệu giáo án HÌNH 8 - HAY (Trang 60 - 68)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(206 trang)
w