I- MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm vững công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành các tính chất của diện tích.
- Hiểu được để chứng minh các công thức đó cần phải vận dụng các tính chất của diện tích - Kỹ năng: Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để giải bài toán về diện tích - Biết cách vẽ hình chữ nhật hay hình bình hành có diện tích bằng diện tích hình bình hành cho trước.
- HS có kỹ năng vẽ hình - Làm quen với phương pháp đặc biệt hoá - Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.
II-PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Giáo án, SGK, thước thẳng.
- HS: Đọc trước bài.
III-CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Đặt và giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY A- Tổ chức:
Lớp 8A: 8B: 8C:
B- Kiểm tra:
GV: (đưa ra đề kiểm tra)Vẽ tam giác ABC có C^> 900 Đường cao AH. Hãy chứng minh:
SABC = 1
2BC.AH
A
B C H
- GV: để chứng minh định lý về tam giác ta tiến hành theo hai bước:
+ Vận dụng tính chất diện tích của đa giác + Vận dụng công thức đã học để tính diện tích.
Trang 99 Giải
Theo tính chất của đa giác ta có:
SABC = SABH - SACH (1)
Theo công thức tính diện tích của tam giác vuông ta có:
SABH = 1
2BH.AB (2) SACH = 1
2CH.AH (3) Từ (1)(2)(3) ta có:
SABC = 1
2BH.AB - 1
2CH.AH
= 1
2(BH - CH) AH = 1
2BC.AH
C- Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Hình thành công thức tính diện
tích hình thang.
- GV: Với các công thức tính diện tích đã học, có thể tính diện tích hình thang như thế nào?
- HS trả lời 2 cách tính diện tích hình thang:
+ Chia hình thang thành 2 tam giác không có điểm trong chung rồi tính + Tạo thành hình chữ nhật
SADC = S ABC = SABDC =
- GV: Hãy chia hình thang thành hai tam giác
- GV: chốt lại
+ Để tính diện tích hình thang ABCD ta phải dựa vào đường cao và hai đáy + Kẻ thêm đường chéo AC ta chia hình thang thành 2 tam giác không có điểm trong chung
-Áp dụng công thức tính diện tích tam giác ta có
HĐ2: Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành.
- GV: Em nào có thể dựa và công thức tính diện tích hình thang để suy ra công thức tính diện tích hình bình hành rồi phát biểu thành định lý
Dựa và công thức tính diện tích hình thang để tính diện tích hình bình hành?
- GV: chốt lại
1) Công thức tính diện tích hình thang.
A B h
D H a C SADC = 1
2AH. HD (1) S ABC = 1
2AH. AB (2)
- Theo tính chất diện tích đa giác thì : SABDC = S ADC + SABC
SABDC = 1
2AH. HD + 1
2AH. AB = = 1
2AH.(DC + AB)
* Định lý:
Diện tích của hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao
S = 1
2( a + b) . h
2) Công thức tính diện tích hình bình hành b
A B h
D H a E C
Dựa và công thức tính diện tích hình thang để tính diện tích hình bình hành.
- Diện tích hình bình hành bằng tích của 1cạnh Trang 100
?2
* Hình bình hành là hình thang có 2 đáy bằng nhau (a = b) do đó ta có thể suy ra công thức tính diện tích hình bình hành.
- GV:
+ Vì sao không phát biểu định lý là diện tích hình bình hành bằng đáy nhân với chiều cao.
- GV: Hình bình hành có các cạnh đối song song và bằng nhau nên có thể coi cạnh nào là đáy thì công thức vẫn đúng.
Do đó cách phát biểu trên có tính chất tổng quát hơn.
HĐ3: Rèn kỹ năng vẽ hình theo diện tích
a) Vẽ 1 tam giác có 1 cạnh bằng 1 cạnh của hình chữ nhật và có diện tích bằng diện tích hình chữ nhật.
b) Vẽ 1 hình bình hành có 1 cạnh bằng 1 cạnh của hình chữ nhật và có diện tích bằng nửa diện tích hình chữ nhật đó.
- GV đưa ra bảng phụ để HS quan sát 2a N
D C d2
b
A B GV yêu cầu
- HS nhận xét - HS nêu cách vẽ - HS giải thích
nhân với chiều cao tương ứng.
a
* Định lý:
Diện tích hình bình hành bằng tích của 1cạnh nhân với chiều cao tương ứng.
3) Ví dụ
M
D C
2b b
A a B
D C F E
Trang 101 S = a.h
h
S = a.h
D- Củng cố:
a) Bài tập27/sgk
- GV: Cho HS quan sát hình và trả lời câu hỏi sgk
SABCD = SABEF Vì theo công thức tính diện tích hình chữ nhậtvà hình bình hành có:
SABCD = AB.AD ; SABEF = AB. AD
AD là cạnh hình chữ nhật = chiều cao hình bình hành ⇒ SABCD = SABEF
* Cách vẽ: vẽ hình chữ nhật có 1 cạnh là đáy của hình bình hành và cạnh còn lại là chiều cao của hình bình hành ứng với cạnh đáy của nó.
b) Bài tập28
Ta có: SFIGE = SIGRE = SIGUR
( Chung đáy và cùng chiều cao) SFIGE = SFIR = SEGU
Cùng chiều cao với hình bình hành FIGE và có đáy gấp đôi đáy của hình bình hành E- Hướng dẫn HS học tập ở nhà
- Làm các bài tập: 26, 29, 30, 31 sgk
- Tập vẽ các hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, tam giác có diện tích bằng nhau.
**************************************************************
Ngày soạn:1/1/2013 Ngày giảng: 5/1/2013 (chiều)
Tiết 34