a. Hình bình hành, hình thang
Trang 70 D
/ \ \ O /
/ \ \ /
/ \\
\\ o /
_ _ = O =
GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
- Em nào CM được EFGH là HBH ?
- Để EFGH là HCN cần có thêm đk gì ?
- Muốn vậy thì AB & BD cần phải thêm đk nào?
- GV: Khi nào EFGH là hình thoi ?
Muốn vậy thì đk AC & BD ntn ?
c) GV: Khi nào EFGH là hình vuông ?
muốn vậy AC & BD cần có các đk gì ?
b. Hình bình hành, hình thang, hình chữ nhật c. Hình vuông
Bài tập 88(SGK - 111)
- HS đọc đề bài & vẽ hình , ghi gt , kl B
E F
A C H G D ABCD; E, F, G, H là GT trung điểm của AB, BC, CD, DA
KL Tìm đk của AC & BD để EFGH là
a) HCN b) Hình thoi c) Hình vuông
Ta có: E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD & DA ( gt) nên:
EF // AC & EF = 1
2 AC ⇒ EF // GH GH // AC & GH = 1
2AC EF = GH
⇒ Vậy EFGH là HBH a) Hcn:
EFGH là HCN khi có 1 góc vuông hay EF//EH Mà EF⊥EH
Vậy khi AC⊥BD thì EFGH là HCN
b) EFGH là hình thoi khi EF = EH mà ta biết EF 1
2AC; EH = 1
2BD do đó khi AC = BD thì EF = EH Vậy khi AC = BD thì EFGH là hình thoi
c)- EFGH là hình vuông khi EF⊥EH & EF = EH theo a
& b ta có AC ⊥ BD thì EF⊥EH AC = BD thì EF = EH
Trang 71
Vậy khi AC ⊥ BD & AC = BD thì EFGH là hình vuông
D. Củng cố
- Trả lời bt 90/112
+ Hình 110 có 2 trục đx & 1 tâm đx + Hình 111 có 2 trục đx & 1 tâm đx.
E. Hướng dẫn HS học tập ở nhà:
- Làm bài 87 ( SGK)
***************************************************
Ngày soạn:3/11/2012 Ngày giảng: 9/11/2012
Tiết 24
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức về Định nghĩa, T/c và các dấu hiệu nhận biết về HBH, HCN, hình thoi, hình vuông.
- Hệ thống hoá kiến thức của cả chương
- HS thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học dễ nhớ & có thể suy luận ra các tính chất của mỗi loại tứ giác khi cần thiết
+ Kỹ năng: Vận dụng các Hoạt động của học sinh để giải bài tập có dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình & tìm điều kiện của hình,
+ Thái độ: Phát tiển tư duy sáng tạo II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN - GV: Bảng phụ, thước, giáo án, SGK - HS: Bài tập, ôn luyện
III. CÁCH THỰC TIẾN HÀNH:
Ôn tập, vấn đáp, thuyết trình IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY A- Ôn định tổ chức:
Lớp 8A: 8 B:
B- Kiểm tra bài cũ:
Lồng vào ôn tập C- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 89 (SGK - 111)
B
Trang 72
- GV: Để cm AEBM là hình thoi có thể cm: 4 cạnh của nó bằng nhau:
+ AEBM là hình vuông khi có AMB^ = 900
muốn vậy AM phải vừa là trung tuyến vừa là đường cao ⇒ ∆ABC phải là ∆
vuông cân.
Bài tập: Cho hình bình hành ABCD có AB = 2AD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và CD.
a. Các tứ giác AEDF, AECF là hình gì?
Vì sao
b. Gọi M là giao điểm của à và DE, N là giao điểm của BF và CE. chứng minh rằng tứ giác EMFN là hình chữ nhật
E D M
A C ∆ABC có A^ = 900
GT D là trung điểm AB M là trung điểm BC E đx M qua D a) E đx M qua AB
KL b) AEMC, AEMB là hình gì? Vì sao?
c) Tính chu vi AEBM khi BC = 4cm
d) ĐK ∆ABC để AEBM là hình vuông a) D, M thứ tự là trung điểm của AB, AC nên ta có : DM // AC
AC ⊥ AB ( gt) mà DM // AC suy ra DM ⊥AB (1)
E đx với M qua D do đó ED = DM (2) Vậy từ (1) & (2) ⇒ AB là trung điểm của đoạn thẳng EM hay E đx qua AB.
b) AB & EM vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AEBM là hình thoi
⇒ AE //BM hay AE //MC ta lại có EM // AC ( cmt)
Vậy AEMC là HBH
c) AM = AE = EB = BM =
2
BC = 2 cm
⇒ Chu vi EBMA = 4.2 = 8 cm
d) EBMA là hình vuông khi AB = EM mà EM = AC vậy AEBM là hình vuông khi AB
= AC hay ∆ABC là ∆ vuông cân
HS vẽ hình, viết GT - KL
Trang 73 C F
D
B E
A
c. Hình bình hành ABCD cần có điều kiện gì thì EMFN là hình vuông.
GV yêu cầu HS đọc bài, viết GT - KL Gv hướng dẫn HS chứng minh
MM
Bài làm
a. - Tứ Giác AEFD là hình thoi vì
AE//DF và AE = DF nên là hbh lại có AD = AE nên là hình thoi
- Tứ giác AECF là hbh vì có:
AE//CF và AE = CF
b. Ta có EN//FM và EM//FN nên EMFN là hbh
mà AEFD là hình thoi nên AF⊥DE
Hbh EMFN có M^ = 900 nên là hình chữ nhật c. Hình chữ nhật EMFN là hình vuông nếu ABCD là hình chữ nhật