CỦA TAM GIÁC VUÔNG
Tiết 51 ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
2. Đo khoảng cách của 2 điểm trên mặt đất trong đó có 1 điểm không thể tới được
A
B a C Trang 150
α β
B1: Đo đạc
- Chọn chỗ đất bằng phẳng; vạch 1 đoạn thẳng có độ dài tuỳ chọn (BC = a)
- Dùng giác kế đo góc trên mặt đất đo các góc
ãABC = α0 , ãACB = β0 - Tính toán và trả lời:
Vẽ trên giấy ∆A'B'C' với B'C' = a'
à'
B = α0; Cà' = β0 cú ngay ∆ABC ~ ∆A'B'C'
' '.
' ' ' ' ' '
AB BC A B BC
A B B C AB B C
⇒ = ⇒ =
+ Nếu a = 7,5 m + a' = 15 cm A'B' = 20 cm
⇒ Khoảng cách giữa 2 điểm AB là:
750.20 1000
AB = 15 = cm = 10 m
D. Củng cố
- GV cho 2 HS lên bảng ôn lại cách sử dụng giác kế để đo 2 góc tạo thành trên mặt đất.
- GV: Cho HS ôn lại cách sử dụng giác kế đứng để đo góc theo phương thẳng đứng.
E. HDVN:
- Tìm hiểu thêm cách sử dụng 2 loại giác kế
- Xem lại phương pháp đo và tính toán khi ứng dụng ∆~.
- Chuẩn bị giờ sau:
- Mỗi tổ làm 1 giác kế ngang đường kính 25 cm - Mỗi tổ làm 1giác kế đứng cao 1,2 m
- Mỗi tổ làm 1 thước dây (Thước cuộn) hoặc thước chữa A 1m + dây thừng.
Giờ sau thực hành
(Bút thước thẳng có chia mm, eke, đo độ).
*****************************************************
Ngày soan:10/3/2012
Ngày giảng:15/3/2012 Tiết 52
THỰC HÀNH
( ĐO CHIỀU CAO MỘT VẬT, ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐIỂM TRÊN MẶT ĐẤT, TRONG ĐÓ CÓ MỘT ĐIỂM
KHÔNG THỂ TỚI ĐƯỢC )
I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
Trang 151
- Kiến thức: Giúp HS nắm chắc nội dung 2 bài toán thực hành co bản (Đo gián tiếp chiều cao một vạt và khoảng cách giữa 2 điểm).
- Kỹ năng: - Biết thực hiện các thao tác cần thiết để đo đạc tính toán tiến đến giải quyết yêu cầu đặt ra của thực tế, chuẩn bị cho tiết thực hành kế tiếp.
- Thái độ: Giáo dục HS tính thực tiễn của toán học, qui luật của nhận thức theo kiểu tư duy biện chứng.
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Giác kế, thước ngắm, hình 54, 55.
- HS: Mỗi tổ mang 1 dụng cụ đo góc : Thước đo góc, giác kế.
III- CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Vấn đáp, thuyết trình, thực hành IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A- Tổ chức:
Lớp 8A: 8B: 8C:
B- Kiểm tra:
C. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: CHo HS hoạt động theo từng nhóm trao đổi và tìm cách đo chiều cao của cây và GV nêu cách làm.
- HS hoạt động theo nhóm
- Các nhóm báo cáo và rút ra cách làm đúng nhât.
- HS suy nghĩ, thảo luận trong nhóm tìm cách đo được khoảng cách nói trên
Thì cây cao mấy m?
1) Đo gián tiếp chiều cao của vật + Cắm 1 cọc ⊥ mặt đất
+ Đo độ dài bóng của cây và độ dài bóng của cọc.
+ Đo chiều cao của cọc (Phần nằm trên mặt đất) Từ đó sử dụng tỷ số đồng dạng. Ta có chiều cao của cây.
+ Bước 1:
C'
C
B A A' Trang 152
GV yêu cầu HS thực hành theo các bước
- Đặt thước ngắm tại vị trí A sao cho thước vuông góc với mặt đất, hướng thước ngắm đi qua đỉnh của cây.
- Xác định giao điểm B của đường thẳng AA' với đường thẳng CC' (Dùng dây).
Bước 2:
- Đo khoảng cách BA, AC & BA' Do ∆ABC ~ ∆A'B'C' A C' ' A B' .AC
⇒ = AB
Thay số tính chiều cao
- VD: Đo được AB = 1,5, A'B = 4,5 ; AC = 2 Các nhóm HS thực hành đo trực tiếp
D. Củng cố
- GV: Cho HS ôn lại cách sử dụng giác kế đứng để đo góc theo phương thẳng đứng.
- GV hướng dẫn HS viết báo cáo thực hành E. HDVN:
- Tìm hiểu thêm cách sử dụng 2 loại giác kế
- Xem lại phương pháp đo và tính toán khi ứng dụng ∆~.
- Chuẩn bị giờ sau:
- Mỗi tổ làm 1 giác kế ngang đường kính 25 cm - Mỗi tổ làm 1giác kế đứng cao 1,2 m
- Mỗi tổ làm 1 thước dây (Thước cuộn) hoặc thước chữa A 1m + dây thừng.
Giờ sau thực hành
(Bút thước thẳng có chia mm, eke)
***************************************************
Ngày 12 tháng 3 năm 2012 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Nguyễn Thị Thuý Nga
Trang 153
Ngày soan:17/3/2012
Ngày giảng:21/3/2012 Tiết 53
THỰC HÀNH ( TIẾT 2 )
( ĐO CHIỀU CAO MỘT VẬT, ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐIỂM TRÊN MẶT ĐẤT, TRONG ĐÓ CÓ MỘT ĐIỂM
KHÔNG THỂ TỚI ĐƯỢC )
I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
- Kiến thức: Giúp HS nắm chắc nội dung 2 bài toán thực hành co bản (Đo gián tiếp chiều cao một vạt và khoảng cách giữa 2 điểm).
- Kỹ năng: - Biết thực hiện các thao tác cần thiết để đo đạc tính toán tiến đến giải quyết yêu cầu đặt ra của thực tế, chuẩn bị cho tiết thực hành kế tiếp.
- Thái độ: Giáo dục HS tính thực tiễn của toán học, qui luật của nhận thức theo kiểu tư duy biện chứng.
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Giác kế, thước ngắm, hình 54, 55.
- HS: Mỗi tổ mang 1 dụng cụ đo góc : Thước đo góc, giác kế.
III- CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Thực hành
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A- Tổ chức:
Lớp 8A: 8B: 8C:
B- Kiểm tra:
C. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV: Cho HS hoạt động theo từng nhóm
trao đổi và tìm cách đo khoảng cách giữa hai bờ dòng sông và GV nêu cách làm.
- Tương tự bài tập 52 đã chữa.
2. Đo khoảng cách của 2 điểm trên mặt đất trong đó có 1 điểm không thể tới được
A
Trang 154
α β
- HS hoạt động theo nhóm
- Các nhóm báo cáo và rút ra cách làm đúng nhất.
- HS suy nghĩ, thảo luận trong nhóm tìm cách đo được khoảng cách nói trên
- GV: Cho HS xem H55 Tính khoảng cách AB ?
B a C B1: Đo đạc
- Chọn chỗ đất bằng phẳng; vạch 1 đoạn thẳng có độ dài tuỳ chọn (BC = a)
- Dùng giác kế đo góc trên mặt đất đo các góc
ãABC = α0 , ãACB = β0 - Tính toán và trả lời:
Vẽ trên giấy ∆A'B'C' với B'C' = a'
à'
B = α0; Cà' = β0 cú ngay ∆ABC ~ ∆A'B'C'
' '.
' ' ' ' ' '
AB BC A B BC
A B B C AB B C
⇒ = ⇒ =
+ Nếu a = 7,5 m + a' = 15 cm A'B' = 20 cm
⇒ Khoảng cách giữa 2 điểm AB là:
750.20 1000
AB= 15 = cm = 10 m
D. Củng cố
- GV cho 2 HS lên bảng ôn lại cách sử dụng giác kế để đo 2 góc tạo thành trên mặt đất.
- GV: Cho HS ôn lại cách sử dụng giác kế đứng để đo góc theo phương thẳng đứng.
- Giáo viên yêu cầu HS viết báo cáo thực hành E. HDVN:
- Tìm hiểu thêm cách sử dụng 2 loại giác kế
- Xem lại phương pháp đo và tính toán khi ứng dụng tam giác đồng dạng.
Trang 155
Ngày soạn: 17/3/2012 Ngày dạy: 22/3/2012