VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI
II. Luyện tập : Bài 1: SGK / 101
2. Lòng yêu nớc đợc thử
? Lòng yêu nớc đợc thử thách và thể hiện mạnh mẽ trong hoàn cảnh nào? ( GV đọc diễn cảm đoạn “ có thể nào ”)…
à Bình : Đối với ngời Xô Viết, những ngày tháng 6- 1942, khi mà cuộc chiến tranh bảo vệ đất nớc diễn ra ác liệt hơn, vận mệnh Tổ quốc đang ngàn cân treo sợi tóc, cuộc sống của mỗi ngời dân gắn liền với vận mệnh đất nớc. Và Tổ quốc là trên hết. “ Mất nớc Nga thì ta còn sống để làm gì nữa”.
? Câu nói giản dị ấy có ý nghĩa gì?
- Có nghĩa: mất nớc Nga là mất tất cả, mất những hình ảnh thân thuộc của quê hơng, mất những gì mà con ngời đã, đang và mãi gắn bó. Một câu nói mà có sức lay động đến hàng triệu trái tim yêu nớc của ngời dân Xô
Viết lúc bấy giờ, giục giã họ xông lên, quyết chặn đứng kẻ thù xâm lợc.
? Hãy liên hệ đến 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ của dân tộc VN để thấy
đợc lòng yêu nớc của nhân dân ta.
? Theo em, biểu hiện lòng yêu nớc của học sinh đang ngồi trên ghế nhà trờng là gì?
- Nỗ lực học tập, lao động sáng tạo để xây dựng Tổ quốc giàu mạnh, lập những thành tích vẻ vang cho đất nớc
HS trả lời
HS trả lời
thách trong chiến tranh:
- Lòng yêu nớc bộc lộ sức mạnh lớn lao, mãnh liệt của nó trong lửa đạn cam go.
- Trong hoàn cảnh ấy, cuộc sống và số phận mỗi ngời dân gắn liền làm một với vận mệnh đất nớc.
* Hoa ̣ t đ ô ̣ ng 4 (5’): Tổng kết .
- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức nội dung của văn bản.
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.Thuyết trình.
? Tóm lại, qua bài văn này em hiểu gì về lòng yêu nớc?
- Yêu nớc là yêu những vật tầm thờng nhất;
lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu quê hơng trở nên lòng yêu Tổ quốc. Lòng yêu nớc đ- ợc thử thách và thể hiện mạnh mẽ trong hoàn cảnh đất nớc có ngoại xâm.
? Vì sao bài văn chính luận lại có sức lay
động lớn tới tâm hồn ngời đọc đến vậy?
- Vì đợc viết bằng cảm xúc, là tiếng nói của trái tim, từ trái tim.
? Khái quát nội dung chính của bài?
Đọc ghi nhớ:sgk/109
? Nếu cần nói đến vẻ đẹp tiêu biẻu của quê
HS trả lời
Đọc ghi nhớ
III . Tổng kết :
*Ghi nhí: SGK / 109
hương mình em sẽ nói gì?
Hoa ̣ t đ ô ̣ ng 6 (3’): Hoạt động tiếp nối Mục tiêu: Khái quát kiến thức
Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.Thuyết trình.
- GV đọc thêm bài thơ “ Đất nớc” – Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Khoa Điềm.
liên hệ bài viết của Bác Hồ : “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc…
- Học kỹ nội dung bài.
- Soạn bài “ Lao xao.
V.Rút kinh nghi ệ m :
………
………
………
………
Ngày soạn: 17/3/2011 Ngày dạy: 18/3/2011
TiÕt 112:
Câu trần thuật đơn có từ “ là”
I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức:
- Đặc điểm kiểu câu trần thuật đơn có từ “ là ” - Nằm đợc các kiểu câu trần thuật đơn có từ “ là ” 2.Kĩ năng:
- Nhận biết đợc câu trần thuật đơn có từ “ là ” và xác định đợc kiểu câu - Xác định đợc thành phần câu, phân loại kiểu câu trần thuật đơn có từ “ là ”.
- Biết đặt câu, sử dụng câu trần thuật đơn có từ “ là ” 3.Thái độ:
- Rèn ý thức học bài
- Rèn cách sử dụng câu trong tạo lập VB.
II/ Các kĩ năng sống cơ bản.
- Những kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, thảo luận nhóm.
III/ Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, ( Sách nâng cao, thiết kế…), đồ dùng dạy học.
HS : Học bài cũ , chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập . IV/ Tiến trình các hoạt động dạy - học .
1. Ôn định tổ chức ( 1’) . 2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu trần thuật đơn là gì? Hãy lấy ví dụ về câu trần thuật đơn?
3. Bài mới .
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung cần đạt
* Hoa ̣ t đ ô ̣ ng 1 Giới thiệu b i mà ới (1’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế v à định hướng chú ý cho học sinh.
Phương pháp: Thuyết trình.
Trong tiếng việt có rất nhiều kiểu câu khác nhau: Câu TT,câu nghi vấn,cảm thán mỗi … kiểu câu đều được phân loại theo mục đích nói.Vậy cấu tạo của các kiểu câu này như thế nào?...
* Hoa ̣ t đ ô ̣ ng 2 (15’): Tìm hiểu mục I
- Mục tiờu: Tỡm hiểu khỏi niệm câu trần thuật đơn - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.Thuyết trình.
- Kĩ thuật : khăn phủ b nà Treo mẫu trên bảng phụ
? Em hãy xác định CN –VN trong câu a,b,c,® ?
a) Bà đỡ Trần / là ng ời … CN VN
b)Truyền thuyết / là loại CN VN
c)Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô / là một…
CN VN
đ) Dế mèn trêu chị Cốc / là dại.
CN VN
? 4 câu trên thuộc kiểu câu nào?
- Câu trần thuật đơn
? Vị ngữ của các câu trên do những từ hoặc cụm từ loại n o tà ạo th nh?à
Câu a, b, c: l + cà ụm danh từ Câu d: l + tính tà ừ
? Hãy chọn những từ hoặc cụm từ phủ định thích hợp:không,không phải điền vào tr… ớc vị ngữ của bốn câu trên?
a) ...không phải l ngà ười huyện Đông Triều.
b) ...không phải l loà ại truyện dân gian kể về...
c) ...chưa phải l mà ột ng y trong trà ẻo sáng sủa.
d) ...không phải l dà ại.
? Em có nhận xét gì về cấu trúc phủ định
Xác định CN –VN
HS trả lời
Chọn từ cụm tõ
I . Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “ là ” :
1. Ví dụ 2. Nhận xét
Cấu trúc phủ định:
không phải + là +danh từ (CDT)
? VNthờng do những từ nào tạo thành?
- Từ là
? Vậy những câu trên thuộc kiểu câu gì?
- Câu trần thuật đơn có từ “ là ”:
? Từ bài đó em rút ra đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “ là ”?
NhËn xÐt
Đọc ghi nhớ
...không phải (chưa phải) + l + danh tà ừ (cụm danh từ)
* Ghi nhí : SGK/ 115
* Hoa ̣ t đ ô ̣ ng (10’): Tìm hiểu mục II
- Mục tiêu: Tìm hiểu các kiểu câu trần thuật đơn có tờ l .à - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.Thuyết trình.
Cho HS đọ c m ụ c 1 SGK v trà ả l ờ i câu h ỏ i.
K
ế t lu ậ n : có 4 kiểu câu trần thuật l àđáng chú ý: câu giới thiệu, câu định nghĩa, câu miêu tả (giới thiệu), câu đánh giá.
- Cho HS tìm VD kiểu câu câu trần thuật đơn có từ là
II. CÁC KI Ể U CÂU TR Ầ N THU Ậ T ĐƠ N CÓ T Ừ LÀ a. Câu giới thiệu
b. Câu định nghĩa c. Câu miêu tả (giới thiệu)
d. Câu đánh giá Ghi nh ớ .SGK.114 *Hoa ̣ t đ ô ̣ ng 4 (10’): luyện tập.
- Mục tiêu: khắc sâu lại kiến thức
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.Thuyết trình
? Tìm câu trần thuật đơn có từ “ là”.
GV gợi ý : nếu VN do từ “ là” kết hợp với cụm từ tạo thành thì đó là câu trần thuật
đơn có từ “
Câu a, c, d, e là câu trần thuật đơn có từ
“là”
? Phân tích cấu tạo của Vị ngữ?
a.VN : là + cụm động từ c.VN : là + cụm danh từ d.VN : là + cụm danh từ e. VN : là + tính từ
? Xác định kiểu câu trần thuật đơn có từ
“là”
Đọc yêu cầu bài tập
Làm nhóm, trình bày, nhậnxét ,bổ xung
Viết đoạn văn, trình bày
III .Luyện tập:
Bài 1: ( SGK/115)
Bài 2: ( SGK / 116)
a) Câu định nghĩa c) Câu đánh giá
d) Câu giới thiệu e) Câu đánh giá
Bài 3 :( SGK /116)
GVhớng dẫn HS viết đoạn văn
Hoa ̣ t đ ô ̣ ng 5 (3’): Hoạt động tiếp nối Mục tiêu: Khái quát kiến thức
Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.Thuyết trình.
- GV chốt lại nội dung b i hà ọc qua ghi nhớ ? Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là?
- GVkhái quát nội dung bài học.
- Học bài, hoàn thiện các bài tập còn lại.
- Soạn văn bản: Lao xao V.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 20/3/2011 Ngày dạy: 21/3/2011
TiÕt 113 + 114
Lao xao ( Duy Khán )
I.Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức:
- Thế giới loài chim đã tạo nên vẻ đẹp đặc trưng của thiên nhiên ở một làng quê miền bắc.
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuệt khi miêu tả các loài chim ở làng quê . 2.Kĩ năng:
- Đọc-hiểu bài hồi kí - tự truyện cú yếu tố MT.
- Nhận biết đợc chất dõn gian đợc sử dụng trong bài và t/d của các yếu tố này.
3.Thái độ:
- GD tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật.
- í thức giữ gìn môi trờng trong sạch.
II/ Các kĩ năng sống cơ bản.
- Những kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy,kĩ năng thảo luận nhóm, kĩ năng giải quyết vấn đề.
III/ Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, ( Sách nâng cao, thiết kế…), đồ dùng dạy học.
HS : Học bài cũ , chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập . IV/ Tiến trình các hoạt động dạy - học .
1. Ôn định tổ chức ( 1’) . 2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Ngọn nguồn của lòng yêu nước được Ê-ren-bua quan niệm như thế nào?
3. Bài mới .
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới (1’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
Phương pháp: Thuyết trình.
- GV giới thiệu giới thiệu bài.
- Liên hệ bài mới
* Hoạt động 2 (15’): Tìm hiểu mục I
- Mục tiêu: Tìm hiểu khái quát tác giả tác phẩm - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.Thuyết trình.
- Kĩ thuật : khăn phủ bàn
Học sinh đọc phần tác giả, tác phẩm?
? Nêu sơ lược về tác giả?
Tác phẩm trích từ đâu?
Đọc: chậm rãi, tâm tình, kể lại kỉ niệm tuổi thơ ở quê hương.Chú ý ngắt câu ngắn, khẩu ngữ, câu chuyện dân gian lồng vào bài.
? Bài viết theo thể loại gì?
Gv hướng dẫn cỏch đọc:Cách kể chuyện tự nhiên, lời văn gần với lời nói thờng mang tính khẩu ngữ, câu văn thờng ngắn. Khi
đọc cần thể hiện đợc những đặc điểm ấy của lời văn.
- Tìm hiểu chú thích Bài văn viết về điều gì?
Cuộc sống ở làng quê trong bức tranh thiên nhiên, sinh hoạt.
? Bố cục bài văn? Nội dung từng phần?
- 2 phần:
Học sinh đọc
Học sinh đọc Trả lời
NhËn xÐt
Đọc ghi nhớ
Tìm bố cục
I/ Tìm hiểu tác giả,tác phẩm
1 - Tác giả: Duy Khán (1934-1995) Quê ở Quế Võ-Bắc Ninh
2 - Tác phẩm:
- Trích từ TP “Tuổi thơ im lặng”.
- Thể loại: Hồi ký tự truyện
- Đoạn 1: Từ đầu ... lặng lẽ bay đi -> Phong cảnh làng quê vào lúc chớm sang hè
- Đoạn 2: còn lại: ->Thế giới các loài chim
* Hoạt động 3. (45’): Tìm hiểu văn bản.
- Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung cơ bản của tác phẩm - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.Thuyết trình.
? Đoạn 1 tác giả cho biết cảnh gì?
- Buổi sớm chớm hè ở làng quê
? Phong cảnh làng quê lúc hè sang được miêu tả qua những chi tiết hình ảnh nào - Hoa lan nở trắng xoá
- Hoa giẻ từng chùm
- Hoa móng rồng thơm như mùi mít chín - Ong bướm đánh đuổi nhau vì hoa, vì phấn, vì mật
? Trung tâm của cảnh là gì?
- Cây, hoa, Ong bướm.
? Với những chi tiết hình ảnh gợi tả đó giúp em cảm nhận thấy không gian thế nào?
? Âm thanh nào khiến tác giả đáng chú ý nhất? " lao xao
? " Lao xao" thuộc từ loại gì?
- Từ láy tượng thanh " lao xao" trở thành âm hưởng, nhịp điệu chủ đạo trong bài văn.
- Trong cái lao xao của trời đất có cây có cả cái lao xao của tâm hồn tác giả.
? Kết cấu 3 câu văn đầu?
- Ngắn, đơn giản
? Tác dụng của cách viết câu ngắn ấy?
=> Nghệ thuật dựng cảnh khái quát
Bức tranh làng quê hiện nên như thế nào?
GV: Khái quát nội dung tiết học.
Làm bài tập 2 Tiết 2
Dạy cùng ngày