TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
I. Yêu cầu chung về thể loại thơ bốn chữ
- Mỗi dòng bốn chữ;
bốn câu = một khổ thơ
thơ?
- Mỗi dòng bốn chữ; bốn câu một khổ thơ Nhịp thơ?
-Thường ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể, tả, thường có cả vần lưng và vần chân xen kẽ , gieo vần liền và vần cách hay vần hỗn hợp.Xuất hiện nhiều trong tục ngữ , ca dao và đặc biệt là vè.
Cách gieo vần như thế nào ?
Nhận biết cách gieo vần trong bài thơ
"Lượm " ?
- Vần lưng : loại vần được gieo ở giữa dòng thơ.
-Vần chân : vần gieo ở cuối dòng thơ.
-Vần liền : các câu thơ có vần liên tiếp giống nhau ở cuối câu.
-Vần cách :các vần tách ra không liền nhau.
? Học sinh xem lại bài thơ “ Lượm”
? Số tiếng trong từng câu ?
? Số câu trong từng bài ?
? Cách chia đoạn có gì đáng chú ý ?
? Nhận xét về nhịp, vần?
Giáo viên đọc đoạn thơ.
Hướng dẫn học sinh phân tích nhịp, vần . (Gieo vần hỗn hợp, không theo trình tự nào ) Ví dụ :
Chú bé / loắt choắt Các xắc / xinh xinh Cái chân / thoăn thoắt Cái đầu / nghênh nghênh.
- Học sinh trình bày – lớp nhận xét – giáo viên nhận xét
Trả lời
Trả lời
trình bày
trình bày
-Thường ngắt nhịp 2/2, -Cách gieo vần :
- Vần lưng -Vần chân -Vần liền : -Vần cách
* Hoạt động 3 (20’): Tìm hiểu mục II
- Mục tiêu:Vận dung lí thuyết vào thực hành.
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.Thuyết trình.
Hướng dẫn HS tìm các cách gieo vần trong các ví dụ trang 85/SGK.
trình bày
II. Thực hành:
1. Bài thơ: Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa
Hạt gạo làng ta Có công các bạn
Sớm nào chống hạn Vực mẽ miệng gầy Trưa vào
GV hướng dẫn HS tạo lập đoạn thơ hay một bài thơ có nội dung miêu tả hoặc kể chuyện theo thể thơ bốn chữ.
-Trình bày trước tập thể bài ( đoạn thơ ) đã làm
Nhận xét, rút kinh nghiệm.
2. Vần chân: hàng – trang, núi – bụi.
Vần lưng: hàng – ngang, trang –màng.
3. Vần liền: hẹ – mẹ, đàn – càn.
Vần cách: cháu – sáu, ra – nhà.
4. Thay chữ:: Sưởi = cạnh ; Đò = sông.
5. Tập làm thơ 4 chữ về mẹ, bà, cô nhân ngày 8/3
Trình bày bài ( đoạn) thơ đã chuẩn bị ở nhà . Chỉ ra nội dung, đặc điểm
Trả lời
Trả lời
bắt sâu
2. Vần chân
3. Vần liền Vần cách:
4. Thay chữ
5. Tập làm thơ 4 chữ về mẹ, bà, cô nhân ngày 8/3 Trình bày bài ( đoạn) thơ đã chuẩn bị ở nhà . Chỉ ra nội dung, đặc điểm ( vần, nhịp ).
Hoạt động 4 (4’): Hoạt động tiếp nối Mục tiêu: Khái quát kiến thức
Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.Thuyết trình.
- Đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
- Sưu tầm một số bài thơ được viết theo thể thơ này hoặc tự sáng tác thêm các bài thơ bốn chữ.Soạn bài: “Cô tô”.
V.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn:01/3/2011
Ngày dạy : 03/3/2011 Tiết 103 +104
Văn bản: CÔ TÔ
(Trích bài ký “Cô Tô” của Nguyễn Tuân) I.Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức:
- Vẻ đẹp của vùng đảo Cô Tô
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.
2.Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản : giọng vui tươi , hồ hởi.
- Đọc- hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả.
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận cuat bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản.
3.Thái độ:
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, con người lao động, học tập cách viết văn, sử dụng các phép tu từ của tác giả.
II/ Các kĩ năng sống cơ bản.
- Những kĩ năng cơ bản: kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy.
III/ Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu sgk, sgv, ( Sách nâng cao, thiết kế…), đồ dùng dạy học.
HS : Học bài cũ , chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập . IV/ Tiến trình các hoạt động dạy - học .
1. Ôn định tổ chức ( 1’) . 2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Đọc thuộc lòng một đoạn bài thơ “ Mưa” – Trần Đăng Khoa và nêu nội dung chính 3. Bài mới .
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới (1’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
Phương pháp: Thuyết trình.
Sau một chuyến ra thăm quần đảo Cô Tô trong vịnh Bắc Bộ, nhà văn
Nguyễn Tuân viết bút ký – tuỳ bút Cô Tô nổi tiếng tả cảnh thiên nhiên và đời sống con người ở một vùng đảo biển cách Quảng Ninh khoảng 100km. Đoạn trích học ở gần cuối bài tái hiện cảnh một buổi sớm bình thường trên vùng đảo Cô Tô .
* Hoạt động 2 (9’): Tìm hiểu mục I
- Mục tiêu: Tìm hiểu khái quát tác giả tác phẩm - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.Thuyết trình.
- Kĩ thuật : khăn phủ bàn
HS Đọc phần tiểu dẫn
Giáo viên hướng dẫn – học sinh tìm hiểu tác giả ? tác phẩm ?
- Tác phẩm của ông thể hiện phong cách tài hoa, giàu hình ảnh, ngôn từ..
- Bài văn miêu tả cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô (Quảng Ninh)
Đọc – Hiểu văn bản
GV hướng dẫn đọc : giọng vui tươi hồ hởi.
GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc HS đọc chú thích, văn bản
Gv giải thích một số từ khó.
Hd HS chia bố cục của bài văn
? Bài văn có thể chia thành mấy đoạn ? Nội dung chính của mỗi đoạn là gì ?
3 đoạn
- Từ đầu …"sóng ở đây": Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô sau trận bão.
- Tiếp …"nhịp cánh”: Cảnh mặt trời mọc trên biển tráng lệ, hùng vĩ
- Còn lại: Cảnh sinh hoạt và lao động, việc chuẩn bị cho chuyến ra khơi của con người trên đảo
HS Đọc
Trả lời
Trả lời