BÀI 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học trọn bộ lớp 8 (Trang 26 - 29)

CHƯƠNG II VẬN ĐỘNG TIẾT 7 - BÀI 7: BỘ XƯƠNG

TIẾT 10 BÀI 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ

A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :

- HS chứng minh được cơ co sinh ra công. Công của cơ được sử dụng trong lao động và di chuyển. Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ. Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ,

2. Kĩ năng :

- Vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức.

3. Thái độ :

- Giáo dục cho HS ý thức biết rèn luyện cơ, rèn luyện cơ thể . B. CHUẨN BỊ

1. GV: - Nghiên cứu bài soạn

2. HS: - Đọc trước nội dung bài mới.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC . 1. Tổ chức lớp: 8A:

8B:

8C:

2. Kiểm tra bài cũ

+ Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

+ Ý nghĩa của hoạt động co cơ?

3. Bài mới:

a. Mở bài: Hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì ? và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ ? đó nội dung bài hôm nay.

b. Phát triển bài :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ1

- Yêu cầu HS làm bài tập SGK.

+ Từ bài tập trên, em có nhận xét gì về

I. Công cơ

- HS chọn từ trong khung để hoàn thành bài tập:

(1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo.

(Hoạt động co cơ tạo ra lực làm di

sự liên quan giữa cơ, lực và sự co cơ?

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin để trả lời câu hỏi:

- Khi cơ co ngoài sự sinh nhiệt còn sinh ra công.

+ Công của cơ là gì?

+ Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào? (Các thao tác vận động và lao động)

- Nếu có 1 lực tác động...

- Lưu ý....

+ Hoạt động của cơ chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?

+ Hãy phân tích 1 yếu tố trong các yếu tố đã nêu?

- Yêu cầu HS liên hệ trong lao động.

HĐ2

- GV giới thiệu thí nghiệm trên máy ghi công cơ đơn giản.

+ Dựa vào cách tính công HS điền kết quả vào bảng 10.

- GV hướng dẫn tìm hiểu bảng 10 SGK và điền vào ô trống để hoàn thiện bảng.

+ Qua kết quả trên, em hãy cho biết khối lượng của vật như thế nào thì công cơ sản sinh ra lớn nhất ?

+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều lần, có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài ? + Khi chạy 1 đoạn đường...?

(Tốc độ chạy càng về sau càng giảm, có cảm giác mỏi. Vì cơ thể không cung cấp đủ ôxi năng lượng, nên tích tụ axítlactic gây mỏi cơ.)

+ Hiện tượng biên độ co cơ giảm khi cơ làm việc quá sức đặt tên là gì ?( Sự

chuyển vật hay mang vác vật.)

* Công của cơ là một lực do cơ sinh ra.

+ Công thức tính công: A = F. s F: lực ( Niutơn)

s: Quãng đường(m) A: Công (Jun)

+ Công của cơ phụ thuộc:

- Trạng thái thần kinh.

- Nhịp độ lao động.

- Khối lượng của vật di chuyển.

II. Sự mỏi cơ

- HS quan sát thí nghiệm, bảng 10

1 100 200 300 400 800

2 7 6 3 1,5 0

3 0,07 0,12 0,09 0,06 0 (+ Khối lượng của vật thích hợp thì công cơ sinh ra lớn nhất.

+ Biên độ co cơ bị thay đổi -> giảm dẫn tới ngừng khi cơ làm việc quá sức.)

mỏi cơ)

- Từ kết quả TN và các câu trả lời trên em rút ra kết luận gì về sự mỏi cơ?

+ Trong những trường hợp nào em thấy mỏi cơ?( học tập, lao động, TDTT...)

+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?

+ Mỏi cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ, lao động và học tập như thế nào?

+ Khi mỏi cơ cần làm gì để cơ hết mỏi? (Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, hít thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ sau khi hoạt động (chạy...) nên đi bộ từ từ đến khi bình thường)

+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và học tập đạt kết quả?

HĐ3

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

+ Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập cơ?

+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?

* Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc quá sức và lâu -> cơ bị mệt.

1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ - Lượng oxi cung cấp cho cơ thiếu, năng lượng cung cấp ít

- Axit lactic tích tụ trong cơ đầu độc cơ gây mỏi cơ.

(Mỏi cơ làm cho cơ thể mệt mỏi, năng suất lao động, học tập giảm)

2. Biện pháp chống mỏi cơ - Nghỉ ngơi, hít thở sâu

- Xoa bóp cơ, uống nước đường

- Cần lao động, học tập, nghỉ ngơi hợp lí (tức là đảm bảo khối lượng và nhịp co cơ thích hợp) đặc biệt tinh thần vui vẻ, thoải mái.

- Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng của cơ.

III. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

(Thần kinh: sảng khoái, ý thức tốt.

Thể tích của cơ: bắp cơ lớn dẫn tới co cơ mạnh.

Lực co cơ

Khả năng dẻo dai, bền bỉ: làm việc lâu mỏi.

+ Hoạt động coi là luyện tập cơ: lao động, TDTT thường xuyên...

+ Lao động, TDTT…-> Tăng năng lực hđ của các cơ quan...)

( Tăng thể tích cơ (cơ phát triển) - Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao động.

- Xương thêm cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan; tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá... Làm cho tinh thần sảng khoái)

+ Nên có phương pháp luyện tập như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất?

- Bác Hồ nói: “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”

* Thường xuyên tập TD buổi sáng, giữa giờ, tham gia các môn thể thao:

chạy, nhảy, bơi lội…. và lao động vừa sức

4. Củng cố

- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK.

+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ?

+ Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?

+ Nêu biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ?

- Cho HS chơi trò chơi SGK.

5. HDVN :

- Học và trả lời câu 2, 3 SGK.

- Nhắc HS thường xuyên thực hiện bài 4 ở nhà.

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT TPCM

Hà Việt Giang

Tuần 6

Ngày soạn: 15/9/2014

Ngày dạy: 8A: 8B: 8C:

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học trọn bộ lớp 8 (Trang 26 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(207 trang)
w