CHƯƠNG II VẬN ĐỘNG TIẾT 7 - BÀI 7: BỘ XƯƠNG
TIÊT 9 BÀI 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
A. MỤC TIÊU . 1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ. Giải thích được tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ.
2. Kĩ năng
- Áp dung kiến thức vào thực tế để rèn luyện cơ bắp 3. Thái độ
- Tạo niềm say mê học tập bộ môn.
B. CHUẨN BỊ .
1. GV: - Sử dụng tranh H 9.1 đến 9.4 SGK.
- Tranh vẽ hệ cơ người.
- Búa y tế.
2. HS: - Đọc trước nội dung bai mới ở nhà.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC . 1. Tổ chức lớp: 8A:
8B:
8C:
2. Kiểm tra bài cũ.
+ Nêu cấu tạo chức năng của xương dài?
+ Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?
3. Bài mới
a. Mở bài: Vì sao được gọi là cơ xương? Vì sao cơ còn được gọi là cơ vân (Cơ dính vào xương để thực hiện chức năng vận động, sợi cơ có vân sáng và vân tối xen kẽ.)
b. Phát triển bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và quan sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?
+ Nêu cấu tạo tế bào cơ ?
- Gọi HS chỉ trên tranh cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.
HĐ2
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan sát H 9.2 SGK (nếu có điều kiện GV biểu diễn thí nghiệm)
+ Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm sự co cơ?
- GV nhận xét giải thích về chu kì co cơ (nhịp co cơ).
- Yêu cầu HS hoàn thành lệnh/33sgk + Lấy búa y tế gỗ nhẹ và xng….->
Thấy có hiện tượng gì xảy ra?
+ Quan sát H 9.3 mô tả cơ chế của PX đầu gối -> giải thích cơ chế PX của sự co cơ?
I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
* Bắp cơ: Gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màng liên kết.
+ Hai đầu bắp cơ có gân bám vào xương, giữa phình to là bụng cơ.
+ Tế bào cơ: Gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấm hình chữ Z. Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩa sáng và đĩa tối.
- Đĩa tối: Là nơi phân bố tơ cơ dày - Đĩa sáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh.
II. Tính chất của cơ
- HS nghiên cứu thí nghiệm và trả lời câu hỏi
- HS làm phản xạ đầu gối (2 HS làm).
( Đoạn từ đầu gối cuả chân đá ra phía trước -> đó là PX đầu gối)
( Khi dùng búa tức là ta đã kt vào gân cơ đùi làm phát sinh xung TK chạy theo dây TK hướng tâm truyền về tủy sống -> dây TK li tâm -> đến các cơ ở mặt trước đùi làm cơ đùi co kéo cẳng
+ Gập cẳng tay sát cánh tay-> Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ bắp trước cánh tay? Vì sao có sự thay đổi đó?
-> Từ TN trên cho biết cơ có những t/c gì?
+ Cơ co khi nào?
+ Thế nào là sự co cơ?
HĐ3
- Quan sát H 9.4 và cho biết : + Sự co cơ có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay.
- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận.
- GV liên hệ kt thực tế.
chân(xng chày và mác) lên phía trước) (- HS làm động tác co cẳng tay sát cánh tay để thấy bắp cơ co ngắn lại, to ra về bề ngang-> do cơ 2 đầu co lại kéo xng cẳng tay ( xng trụ và xng quay) co lại)
* Tính chất của cơ là sự co cơ và dãn cơ.
- Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì co cơ.
+ Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh.
+ Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm các tế bào cơ co ngắn lại -> co cơ.
III. Ý nghĩa của hoạt động co cơ - HS quan sát H 9.4 SGK
* Cơ co giúp xương cử động để cơ thể vận động, lao động.
- Trong sự vận động cơ thể luôn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ.
+ Một số cơ ở gáy, lưng, bụng và chân giúp cơ thể giữ thăng bằng khi đi , đứng, chạy, nhảy
+ Cơ co rút sinh nhiệt, một trong những yếu tố giúp cho nhiệt độ cơ thể luôn ở 370 C.
4. Củng cố
- Yêu cầu 1 HS đọc kết luận cuối bài.
+ Cơ có những tính chất nào?
5. HDVN
Câu 2/ 33. Khi đứng cả cơ gấp và duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa.
Vì: Cả hai cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm rơi vào chân đó.
Câu 3/23. Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi cùng co tối đa của 1 bộ phận cơ thể)
Cơ gấp và duỗi của 1 bộ phận cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ (trường hợp bại liệt).
Ngày soạn: 6/9/2014
Ngày dạy: 8A: 8B: 8C: