BÀI 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học trọn bộ lớp 8 (Trang 39 - 42)

CHƯƠNG III TUẦN HOÀN TIẾT 13 - BÀI 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

TIẾT 14 BÀI 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH

A. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức :

- HS nắm được 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm. Trình bày được khái niệm miễn dịch. Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng áp dụng kiến thức vào vấn đề phòng dịch bảo vệ cơ thể.

3. Thái độ:

- Giáo dục cho HS có ý thức tiêm phòng bệnh dịch phòng tránh bệnh tật.

B. CHUẨN BỊ .

1. GV: - Sử dụng tranh các hình 14.1 đến 14.4 SGK/45,46 2. HS: - Xem trước nội dung bài mới ở nhà.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Tổ chức lớp: 8A :

8B : 8C:

2. Kiểm tra bài cũ: KIỂM TRA 15 PHÚT

* Ma trận đề kiểm tra:

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở cấp độ thấp

Vận dụng ở

cấp độ cao Tổng

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TN TL

1. Máu và môi

trường trong cơ thể

- Nêu được thành phần cấu tạo của máu.

- Biết cách tính lượng máu trong cơ thể mình Số câu

Điểm

%

1 3.0 30%

1 7.0 70%

2 2.0 100%

* Câu hỏi:

Câu 1(3.0điểm): Nêu thành phần cấu tạo của máu? Máu có màu đỏ là do dâu?

Câu 2(7.0điểm). Ở người, trung bình đối với nữ là: 70ml máu /kg và nam là: 80ml máu /kg. Cơ thể em nặng bao nhiêu kg? Hãy thử tính xem cơ thể em có khoảng bao nhiêu lít máu.

* Đáp án:

Câu 1. ( 3.0đ): + Máu gồm 2 thành phần: - Huyết tương

- Các TB máu: - Hồng cầu - Bạch cầu - Tiểu cầu + Máu có màu đỏ là do Hồng cầu.

Câu 2. ( 7.0đ): - HS dựa vào số cân nặng của mình để tính lượng máu trong cơ thể (Tính: Nam: 80ml x Số cân = ? lít : Nữ: 70ml x Số cân = ? lít) 3. Bài mới:

a. Mở bài: Chân dẫm phải gai, chân có thể sưng đau một vài hôm rồi khỏi. Tại sao lại như vậy?

b . Phát triển bài :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ1

- HS đọc thông tin SGK

+ Có mấy loại bạch cầu? (HS liên hệ đến kiến bài trước và nêu 5 loại bạch cầu.)

- GV giới thiệu 1 số kiến thức về cấu tạo và các loại bạch cầu : Có 2 nhóm + Nhóm 1: Bạch cầu không hạt, đơn nhân (limpho bào, bạch cầu mô nô, đại thực bào).

+ Nhóm 2 : Bạch cầu có hạt, đa nhân, đa thuỳ. Căn cứ vào sự bắt màu người ta chia ra thành : Bạch cầu trung tính,

I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu.

bạch cầu ưa axit, ưa kiềm.)

+ Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể hoạt động đầu tiên của bạch cầu để bảo vệ cơ thể là gì?

+ Sự thực bào là gì ?

+ Những loại bạch cầu nào tham gia vào thực bào ?

+ Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào ?

+ Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào ?

+ Thế nào là kháng nguyên, kháng thể ; sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế nào ?

- Yêu cầu HS liên hệ thực tế : + Giải thích hiện tượng mụn ở tay sưng tấy rồi khỏi ?

+ Hiện tượng nổi hạch khi bị viêm ? HĐ2

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi :

+ Miễn dịch là gì ?

+ Có mấy loại miễn dịch ?

+ Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự

(Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể hoạt động đầu tiên của bạch cầu bảo vệ cơ thể là sự thực bào.)

* Thực bào: Là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào tế bào rồi tiêu hoá chúng.

+ Có 2 loại bạch cầu tham gia vào thực bào: Bạch cầu trung tính và bạch cầu mono (đại thực bào)

+ Limpho B tiết ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên.

+ Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết ra các prôtêin đặc hiệu (kháng thể) làm tan màng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoá kháng nguyên.

II. Miễn dịch :

- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời, sau đó rút ra kết luận.

* KN : Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trường có vi khuẩn, virut gây bệnh.

- Có 2 loại miễn dịch :

+ Miễn dịch tự nhiên: Tự cơ thể có khả năng không mắc 1 số bệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm).

+ Miễn dịch nhân tạo: Do con người tạo ra cho cơ thể bằng tiêm chủng phòng bệnh hoặc tiêm huyết thanh.

nhiên và miễn dịch nhân tạo ?

+ Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng bệnh nào ? Hiệu quả ra sao ?

4. Củng cố: - GV : Hệ thống lại kiến thức của bài giảng - HS : Đọc kết luận cuối bài

5. HDVN :

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

- Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch.

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học trọn bộ lớp 8 (Trang 39 - 42)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(207 trang)
w