SINH DỤC (BỆNH TÌNH DỤC)
TIẾT 69 KIỂM TRA HỌC KÌ II
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức đã học
2. Kĩ năng : Vận dụng kiến thức đó học vào bài làm 3.Thái độ: Thái độ nghiêm túc, trung thực khi làm bài B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề kiểm tra 2. HS: Giấy, bút, thước
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Tổ chức lớp: 8A:
8B:
8C:
2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bút, giấy của học sinh 3. Bài mới:
A. MA TRẬN Tên chủ
đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL
C .VII.
Bài tiết, da
(05 tiết)
Các cơ quan của hệ bài tiết, các
quá trình tạo thành nước tiểu
Nhận biết vai trò của da và hệ bài tiết Số câu
Điểm
%
1 2.0 20%
1 1.5 15%
2 3.5 35%
C . IX.
Thần kinh và
giác quan(10t)
Biết các tật và bệnh của mắt
Nhận biết các tp của não bộ, các
dây TK não và tủy
Giải thích hiện tượng thực tế về chức năng các bộ
phận của não Số câu
Điểm
%
1 1.0 10%
1 2.0 20%
1 1.5 15%
3 4.5 45 % C. X, XI
Nội tiết, sinh sản
(11 tiết)
Nhận biết các tuyến nội tiết và vai trò của Hooc
mon Số câu
Điểm
%
1 2.0 20%
1 2.0 20 % Tổng
Số câu Điểm
%
3 5.0 50%
1 2.0 20%
2 3.0 30%
6 10 100%
B. ĐỀ BÀI I. TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm).
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1. (2.0 điểm).
1. Đâu là hooc môn sinh dục nữ và nam
A. ơstrôgen B. Tinh trùng C. Trứng D. testôstêrôn 2. Khi trời quá nóng da có phản ứng:
A . Mao mạch dưới da dãn. B. Mao mạch dưới da dãn tiết mồ hôi nhiều.
C. Mao mạch dưới da co. D. Mao mạch dưới da co, cơ chân lông co.
3. Viễn thị là gì?
A. Là tật mà mắt có khả năng nhìn xa. B. Là tật mà mắt có khả năng nhìn gần.
C. Là tật mà mắt không có khả năng nhìn. D. Là tật mắt có khả năng nhìn rõ.
4. Insulin có tác dụng:
A. Làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng. B. Làm tăng đường huyết.
C. Làm tăng lượng canxi . D. Làm giảm lượng canxi Câu 2. (1.0điểm) Hãy chọn những cụm từ sau đây ( Bài tiết, Nơ ron, cận thị, Tuyến tụy)để điền vào chỗ trống cho thích hợp:
1. ……….. ...là một tuyến pha.
2. ……….. ...là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
3. ………...là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh
4. ……….. ...là một hoạt động của cơ thể thải các chất cặn bã ra ngoài.
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm):
Câu 1. (2 điểm): Trình bầy cấu tạo và chức năng của thận ? Câu 2. (2 điểm): Mô tả cấu tạo trong của đại não?
Câu 3. (1.5 điểm): Rượu và thuốc lá có hại như thế nào đối với sức khỏe? Bản thân em đã làm gì để bảo vệ hệ thần kinh?
Câu 4. (1.5 điểm): Kể tên các tuyến nội tiết đã học? Vì sao phải vận động toàn dân ăn muối iốt?
C. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm ( 3.0điểm). Mỗi ý trả lời đúng được 0. 25 -> 0.5 đ
Câu 1 2
1 2 3 4 1 2 3 4
Đáp án A, D B A A Tuyến
tụy
Cận thị Nơ ron Bài tiết II. Tự luận (7.0điểm)
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
* Cấu tạo của thận:
- Thận gồm 2 quả hình hạt đậu
- Khi bổ dọc 1 quả thận ta thấy có các thành phần sau: Phần vơ và phần tủy với các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp, bể thận
- Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm: Cầu thận, nang cầu thận, ống thận.
* Chức năng của thận:
- Lọc và loại bỏ 1 số chất cặn bã , chất độc qua nước tiểu:
Urê, axít uríc...
- Loại những chất dư thừa , những chất không cần thiết đối với cơ thể.
- Tham gia vào việc giúp ổn định các quá trình sinh lí của cơ thể
(2.0đ) 1.0đ
1.0đ
Câu 2
* Cấu tạo trong của đại não gồm:
- Chất xám: làm thành vỏ đại não, là nơi tập chung thân và tua ngắn của nơ ron, trung tâm của các phản xạ có điều kiện - Chất trắng: Nằm dưới vỏ não là các đường thần kinh nối các phần vỏ não với nhau và với các phần dưới của hệ thần kinh
Trong chất trắng còn có nhân nền
(2.0đ) 1.0đ 1.0đ
Câu 3
* Tác hại của rượu:
- Là rối loạn hoạt động của vỏ não, ảnh hưởng đến hoạt động của cơ thể
- Những người nghiện rượu có trí nhớ kém, hạn chế sức suy nghĩ, hay cáu gắt, nóng nảy…
* Tác hại của thuốc lá:
- Thuốc lá chứa chất độc Nicotin. Hút nhiều cơ thể sẽ suy yếu dần, khả năng làm việc trí óc giảm và trí nhớ kém… Rất hại phổi có thể gây ung thư phổi…
* Liên hệ bản thân:
- Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày - Cần làm việc và nghỉ ngơi hợp lí
- Giữ tâm hồn luôn thanh thản, vui tươi trong cuộc sống - Có chế độ làm việc, học tập, vui chơi, nghỉ ngơi hợp lí và khoa học
(1.5đ) 0.5đ
0.5đ
0.5đ
Câu 4
* Các tuyến nội tiết đã học: Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục.
* Toàn dân phải dùng muối Iốt vì: Thiếu Iốt trong khẩu phần ăn hằng ngày thì tirôxin không tiết ra. Hoóc môn của tuyến yên sẽ thúc đẩy tuyến giáp hoạt động mạnh gây phì đại tuyến gây bướu cổ, trẻ em sẽ bị chậm lớn não kém phát triển, người lớn trí nhớ kém.
(1.5đ) 0.5đ
1.0đ
4. Củng cố:
- GV thu bài kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá giờ kiểm tra 5. HDVN:
- Học bài theo hệ thống kiến thức đã cho ôn tập.
- Đọc trước bài tiếp theo
Ngày soạn: 5/5/2014
Ngày dạy: 8A: 8B: 8C: