BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học trọn bộ lớp 8 (Trang 121 - 124)

HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

TIẾT 41 BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS nắm được quá trình tạo thành nước tiểu và thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu. Nắm được quá trình thải nước tiểu, chỉ ra được sự khác biệt giữa nước tiểu đầu và huyết tương, nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát.

3. Thái độ:

- Giáo dục cho HS có ý thức ăn uống hợp lí để tránh các tác nhân có hại cho cơ quan bài tiết nước tiểu.

B. CHUẨN BỊ

1. GV: - Tranh phóng to H 391.

2. HS: - Nghiên cứu trước nội dung bài mới ở nhà.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1. Tổ chức lớp: 8A: 8B: 8C:

2. Kiểm tra bài cũ: + Nêu cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu?

3. Bài mới:

a. Mở bài: Quá trình lọc máu để hình thành nước tieeur[r các đơn vị chức năng của thận diễn ra như thế nào?Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này.

b. Phát triển bài:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ1

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục I, quan sát H 39.1 để tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu.

+ Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào? diễn ra ở đâu?

- Yêu cầu HS đọc lại chú thích H 39.1, thảo luận và trả lời:

+ Thành phần nước tiểu đầu khác máu ở điểm nào?

- GV phát phiếu học tập cho HS hoàn thành bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức.

- Yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu, so sánh với đáp án để chấm điểm

I. Tạo thành nước tiểu - HS đọc và sử lí thông tin.

+ Quan sát tranh và nội dung chú thích H 39.1 SGK (hoặc trên bảng)

- 1 HS trình bày, nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

* Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:

+ Quá trình lọc máu ở cầu thận: máu tới cầu thận với áp lực lớn tạo lực đẩy nước và các chất hoà tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc (30 - 40 angtron) trên vách mao mạch vào nang cầu thận (các tế bào máu và prôtêin có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc). Kết quả tạo ra nước tiểu đầu trong nang cầu thận.

+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận:

nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước và các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể...).

+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức.

( Nước tiểu đầu không có tế bào máu và prôtêin.)

- Trao đổi phiếu học tập cho nhau, đối chiếu với đáp án để đánh giá.

+ Phiếu học tập.

Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức - Nồng độ các chất hoà tan

- Chất độc, chất cặn bã - Chất dinh dưỡng

- Loãng - Có ít - Có nhiều

- Đậm đặc - Có nhiều

- Gần như không có

HĐ2

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

+ Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào? (dùng hình vẽ để minh hoạ).

+ Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì?

+ Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián đoạn?

- GV lưu ý HS: Trẻ sơ sinh, bài tiết nươcs tiểu là phản xạ không điều kiện, ở người trưởng thành đây là phản xạ có điều kiện do vỏ não điều khiển.

- Cho HS đọc kết luận.

II. Sự thải nước tiểu

- HS tự thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi, rút ra kết luận:

+ Thực chất là quá trình lọc máu và thải chất cặn bã, chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể.

+ Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận nên nước tiểu cũng được hình thành liên tục.

+ Nước tiểu tích trữ ở trong bóng đái lên tới 200 ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu, lúc đó mới bài tiết nước tiểu ra ngoài.

* Nước tiểu chính thức tạo thành đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, sau đó được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ bóng đái và cơ bụng.

4. Củng cố:

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và mục “Em có biết” SGK.

- HS làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

Nước tiểu đầu được hình thành là do:

a. Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận.

b. Quá trình lọc máu xảy ra ở nang cầu thận.

c. Quá trình lọc máu xảy ra ở ống thận.

d. Quá trình lọc máu xảy ra ở bể thận.

Câu 2: Đánh dấu x vào ô đúng trong bảng dưới đây:

STT Nội dung Nước tiểu

đầu

Nước tiểu chính thức 1

2 3 4

Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc.

Nồng độ các chất hoà tan loãng.

Nồng độ các chất cặn bã và chất độc thấp.

Nồng độ các chất cặn bã và chất độc cao.

5 6

Nồng độ các chất dinh dưỡng cao.

Nồng độ các chất dinh dưỡng rất thấp.

5. HDVN:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc trước bài 40.

Ngày soạn: 19/1/2014

Ngày dạy: 8A: 8B: 8C:

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học trọn bộ lớp 8 (Trang 121 - 124)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(207 trang)
w