A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau. Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho HS ý thức tự lập khẩu phần ăn trong bữa ăn của gia đình.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: - Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính.
- Bảng phụ lục ghi giá trị dinh dưỡng của 1 số loại thức ăn.
2. HS: - Đọc trước nội dung của bài mới C. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY - HỌC:
1. Tổ chức lớp: 8A:
8B:
8C:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể? Hãy kể những điều em biết về vitamin và vai trò của các loại vitamin đó?
3. Bài mới:
a. Mở bài: Một trong những mục tiêu của chương trình chăm sóc trẻ em của Nhà nước ta là giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng tới mức thấp nhất.Vậy dựa trên cơ sở khoa học để đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí chống suy dinh dưỡng cho trẻ em?đó chính là điều chung ta cần tìm hiểu trong bài hôm nay.
b. Phát triển bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1
- GV yêu cầu HS đọc bảng mục I:
Đọc bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam (Tr - 120) và trả lời câu hỏi :
+ Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người trưởng thành, người già khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó ?
+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các nước đang phát triển chiếm tỉ lệ cao?
HĐ2
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II SGK và trả lời câu hỏi:
+ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện như thế nào?
I. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
( Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn người trưởng thành vì ngoài năng lượng tiêu hao do các hoạt động còn cần tích luỹ cho cơ thể phát triển. Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp vì sự vận động cơ thể ít.
+ Các nước đang phát triển chất lượng cuộc sống thấp => trẻ em suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao.)
* Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau và phụ thuộc vào:
+ Giới tính: Nam > nữ.
+ Lứa tuổi: Trẻ em > người già.
+ Dạng hoạt động lao động: Lao động nặng > lao động nhẹ
+ Trạng thái cơ thể: Người kích thước lớn nhu cầu dinh dưỡng > người có kích thước nhỏ.
+ Người ốm cần nhiều chất dinh dưỡng hơn người khoẻ.
II. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
* Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện:
+ Thành phần các chất hữu cơ.
+ Năng lượng chứa trong nó.
- GV đưa ra các nhóm thực phẩm ->
Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập:
Loại thực phẩm Tên thực phẩm + Giàu Gluxít
+ Giàu prôtêin + Giàu lipit + Nhiều vitamin và muối khoáng -> GVnhận xét
+ Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn có ý nghĩa gì?
HĐ3
- GV yêu cầu HS đọc SGK.
+ Khẩu phần là gì ?
+ Khẩu phần ăn uống của người mới ốm khỏi có gì khác người bình
thường?
+ Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng cường rau quả tươi?
+ Để xây dựng khẩu phần ăn uống hợp lí cần dựa trên căn cứ nào?
- GV chốt lại kiến thức.
+ Vì sao những người ăn chay vẫn khoẻ mạnh?
- HS dựa vào vốn hiểu biết và thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập.
+ Đại diện nhóm trình bày, bổ sung =>
đáp án chuẩn.
* Tỉ lệ các chất hữu cơ chứa trong thực phẩm không giống nhau nên cần phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu cơ thể đồng thời giúp ăn ngon hơn => hấp thụ tốt hơn.
III. Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần
* Khẩu phần là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày.
(+ Người mới ốm khỏi cần thức ăn bổ dưỡng để tăng cường phục hồi sức khoẻ.
+ Tăng cường vitamin, tăng cường chất xơ để dễ tiêu hoá.
* Nguyên tắc lập khẩu phần :
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhu cầu từng đối tượng.
+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng vitamin.
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
( Họ dùng sản phẩm từ thực vật như : đậu, vừng, lạc chứa nhiều prôtêin, lipít) ( Khẩu phần cho các đối tượng khác nhau không giống nhau và ngay với 1 người trong giai đoạn khác nhau cũng
khác nhau vì: Nhu cầu năng lượng và nhu cầu dinh dưỡng ở những thời điểm khác nhau không giống nhau.)
4. Củng cố:
- GV chốt lại kiến thức cơ bản
- HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi SGK 5. HDVN:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Xem trước bài 37, kẻ sẵn các bảng vào giấy.
TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT TPCM
Hà Việt Giang
Tuần 20
Ngày soạn: 8/1/2014
Ngày dạy: 8A: 8B: 8C:
TIẾT 39 - BÀI 37: THỰC HÀNH :