1. Kiến thức:
- Nêu dược đặc điểm cấu tạo phù hợp với chế độ ăn của hệ tiêu hoá ở động vật ăn thực vật.
- Trình bày được biến đổi thức ăn thực vật ở các nhóm động vật này, trong đó lư ý đến sự biến đổi sinh học.
- Xác định được nguồn prô têin chủ yếu ở động vật ăn thực vật là vi sinh vật, chúng phát triển mạnh ở dạ dày và ruột tịt trong điều kiện pH và nhiệt độ thích hợp.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phân tích so sánh, khái và tổng hợp.
3. Thái độ:
- Hình thành thái độ quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Giảng giải và vấn đáp dựa trên kiến thức thực tiễn của học sinh.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TR
1.GV: Phóng to các hình 16.1, 16.2 ,16.3, 16.4 SGK.
2.HS: Học bài theo câu hỏi SGK, nghiên cứu trước bài mới.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định:
- Kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những điểm khác nhau về cơ quan tiêu hoá ở động vật ăn thịt và động vật ăn tạp?
3. Bài mới:
Cấu tạo của cơ quan tiêu hoá và sự biến đổi thức ăn về mặt cơ học và hoá học ở động vật ăn thực vật diễn ra như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG 1:TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỊT
- Thành phần chủ yếu trong thức ăn ở động vật ăn thực vật là gì?
- Chiều dài của ruột ở động vật ăn thực vật?
- Dùng hình 16.1 SGK, hỏi:
+ Đặc điểm chung của hàm răng ở động vật ăn thực vật?
+ Đặc điểm của dạ dày ở động vật nhai lại?
- Đặc điểm của điểm diều mề ở gà và chim? Ý nghĩa?
GV giảng giải về quá trình biến đổi về mặt sinh học ở động vật ăn thực vật nhờ các vi sinh vật.
Dùng hình 16.2 SGK yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và mô tả cấu tạo của dạ dày của bò?
- Chức năng của mỗi ngăn trong dạ dày của bò?
- Vì sao bò, trâu là động vật nhai lại?
Sự biên đổi sinh học là gì?
Diễn ra ở dạ dày trâu, bò như thế nào?
- Vì sao hàm lượng prôtêin trong cỏ rất ít nhưng các động vật ăn
I.TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỰC VẬT
1. Biến đổi cơ học a. Ở động vật nhai lại:
Lúc ăn chúng chỉ nhai qua một lần rồi nuốt,sau đó ợ lên và nhai lại.
b. Ở động vật dạ dày đơn:
Tiêu hoá cơ học chủ yếu ở miệng, chúng nhai ở miệng kĩ hơn động vật nhai lại.
c. Gà và các loại chim ăn hạt:
Tiêu hoá cơ học chủ yếu ở dạ dày do lớp cơ của dạ dày chắc, khoẻ.
2. Biến đổi hoá học và biến đổi sinh học:
a. Ở động vật nhai lại:
- Dạ dày ở động vật nhai lại chia thành 4 ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.
- Thức ăn thức ăn được thu nhận và nhai qua loa rồi nuốt vào dạ dày cỏ, khi dạ dày đã đầy thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
- Ở dạ dày cỏ vi sinh vật phát triển mạnh gây các biến đổi về mặt sinh học.
- Thức ăn được đưa đến dạ múi khế và ở đây dưới tác động của axit HCl và enzim dịch vị, vi sinh vật trở thành nguồn cung cấp prôtêin cho động vật.
- Như vậy quá trình tiêu hoá ở dạ dày bắt đầu bằng quá trình biến đổi cơ học và biến đổi sinh học, tiếp đó là quá trình biến đổi hoá học.
b. Ở các động vật dạ dày đơn:
cỏ vẫn phát triển rất bình thường?
Học sinh nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm sau đó cử đại diện nhóm trả lời.
Biến đổi sinh học ở dạ dày đơn diễn diễn ra như thế nào?
Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 16.3 SGK.
- Học sinh quan sát hình 16.4 SGK ---> GV phát vấn:
+ Đặc điểm cấu tạo và quá trình tiêu hoá ở gia cầm?
+ Tại sao trong mề gà và chim mổ ra thường có những hạt sỏi nhỏ?
(Chim không có răng nên các hạt sỏi nhỏ giúp nghiền thức ăn dễ dàng)
+ Vì sao nói” Lôi thôi như cá trôi lòi ruột” ?
Quá trình biến đổi sinh học xãy ra ở ruột tịt.
Ruột tịt chứa một lượng lớn vi sinh vật.
c. Ở chim và gia cầm:
- Thức ăn được chuyển từ diều đến dạ dày tuyến và dạ dày cơ.
+ Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hoá.
+ Dạ dày cơ khoẻ và chắc nghiền nát các hạt thấm dịch tiêu hoá sẽ biến đổi một phần chuyển xuống ruột.
Ở đáy ruột, thức ăn tiếp tục biến đổinhờ các enzim có trong dịch tiêu hoá tiết ra từ tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến mật.
Thức ăn chủ yếu của động vật ăn thực vật chủ yếu là xenlulôzơ.
Xenlulôzơ chụi sự biến đổi sinh học nhờ vi sinh vật sống trong hệ tiêu hoá của động vật chủ.
Vi sinh vật tiết ra enzim xenlulôza đẻ tiêu hoá xen lulôzơ, tạo nên các sản phẩm dùng làm nguyên liệu tổng hợp nên các chất sống của bản thân chúng.
Chính vi sinh vật là nguồn bổ sung prô tê in cho cơ thể chủ.
4.Củng cố:
- Gv chốt lại kiến thức cơ bản theo các ý đã trình bày ở trong khung.
- Kiểm tra đánh giá kiến thức đồng thời để củng cố lại kiến thức của học sinh từ câu1 ---> câu 5 SGK
5. Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK, nghiên cứu trước bài 17.
- Ôn lại cấu tạo cơ quan hô hấp ở động vật( lớp 8 ) V.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY