ÔN TẬP HỌC KÌ I
Bài 15 16. Tiêu hoá ở động vật
+ Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá + Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá
+ Tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá
- Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và động vật ăn tạp.Tiêu hoá ở động vật ăn thực vật
b. Trọng tâm 2. Kỹ năng
- Biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn đời sống và sản xuất.
- Rèn luyện thao tác tư duy, trong đó chủ yếu là hệ thống hóa, so sánh và tổng hợp.
3. Thái độ
Có thái độ đúng đắn trong việc chăm sóc cây trồng, động vật và việc ứng dụng tập tính của động vật trong sản xuất nông nghiệp và huấn luyện thú xiếc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC III. CHUẨN BỊ DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Các phiếu học tập để thảo luận nhóm.
- Hệ thống một số câu hỏi ôn tập cho học sinh thảo luận.
2. Học sinh
- Phiếu học tập của nhóm để tham gia thảo luận nhóm theo yêu cầu.
- Xem lại các kiến thức đã học trong chương I.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra – mới học tiết thực hành.
3. Hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG 1: Cho HS thảo luận nhóm và ghi nhận một số kiến thức quan trọng đã học.
GV: Yêu cầu HS chia nhóm và làm việc theo yêu cầu: xếp SGK và vở lại, tư duy, nhớ lại các kiến thức đã học và ghi nhận.
HS: Làm việc theo nhóm, thảo luận và ghi nhận nội dung.
GV: Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả từng nội dung đã ghi nhận được.
HS: Cử đại diện lên trình bày, các thành viên còn lại quan sát, ghi nhận và theo dõi, góp ý, bổ sung cho bạn.
GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh.
GV: Cho HS thảo luận nhóm và hoàn thiện phiếu học tập số 1:
HS: Thảo luận nhóm và ghi nhận kết quả:
- Vai trò của nước và nhu cầu nước đối với thực vật
- Quá trình hấp thụ nước ở rễ . Quá trình vận chuyển nước ở thân - Quá trình thoát hơi nước ở lá
- Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước - Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng - Vai trò của nitơ đối với thực vật - Quá trình cố định ni tơ khí quyển . Quá trình biến đỏi nitơ trong cây - Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ
- Bón phân hợp lí cho cây trồng
- Vai trò của quang hợp . Bộ máy quang hợp
- Khái niệm về hai pha của quang hợp . Quang hợp ở các nhóm thực vật
lưu ý pha sáng ở 2 nhóm thực vật này cũng giống pha sáng của thực vật C3, chỉ khác nhau ở pha tối :
Điểm so sánh
C3 C4 CAM
Chất nhận CO2 đầu tiên
RiDP (Ribulôzơ 1,5 diphôtphat).
PEP
(phôtpho enol pyruvat).
PEP.
Enzim cố định CO2
Rubisco. PEP-
cacboxilaza và Rubisco.
PEP- cacboxilaza
và Rubisco.
Sản phẩm APG (axit AOA AOA ®
cố định CO2 đầu tiên
phôtpho glixeric)
(axit oxalo axetic).
AM
Chu trình Canvin
Có. Có. Có.
Không gian thực hiện
Lục lạp tế bào mô giậu.
Lục lạp tế bào mô giậu và lục lạp tế bào bao bó mạch.
Lục lạp tế bào mô giậu.
Thời gian Ban ngày. Ban ngày. Cố định
CO2 ban đêm, khử CO2 ban ngày.
- Ảnh hưởng của nồng độ CO2 . Ảnh hưởng của ánh sáng
- Ngoài ra quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác - Quang hợp quyết định năng suất cây trồng
- Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp - Khái niệm . Cơ quan và bào quan hô hấp
- Cơ chế hô hấp . Hô hấp sáng
- Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
- Nhiệt độ . Hàm lượng nước . Nồng độ O2 , CO2
- Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản - Tìm hiểu khái niệm tiêu hoá
- Tiêu hoá ở các nhóm động vật
+ Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá + Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá
+ Tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá - Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và động vật ăn tạp
- Tiêu hoá ở động vật ăn thực vật
GV: Gọi HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm, trao đổi và nhận xét.
GV: Phát phiếu học tập số 2 và cho HS thảo luận nhóm:
HS: Thảo luận và ghi nhận nội dung theo yêu cầu:
So sánh sự biến đổi hoá học và sinh học ở động vật nhai lại, động vật có dạ dày đơn, chim ăn hạt và gia cầm:
Điểm so sánh
Động vật nhai lại
Động vật có dạ dày đơn
Chim ăn hạt và gia cầm Biến
đổi cơ học
Lần ăn đầu nhai sơ qua, nhai kĩ lại lúc nghỉ ngơi nhờ răng.
Nhai kĩ hơn động vật nhai lại nhờ răng.
Thức ăn được mổ và
nuốt ngay
(không có
răng) ® diều tiết dịch nhày làm trơn và mềm thức ăn.
Sau đó được nghiền nát ở dạ dày cơ.
Biến đổi hoá học và sinh học
- Dạ dày 4 ngăn (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế)
- Biến đổi sinh học ở dạ cỏ nhờ vi sinh vật.
- Biến đổi hoá học:
+ Ở dạ dày:
chủ yếu xảy ra ở dạ múi khế dưới tác dụng của HCl và enzim của dịch vị.
+ Ở ruột: Tiêu hoá hoá học nhờ enzim của dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột.
- Dạ dày đơn
- Biến đổi sinh học ở ruột
tịt (mang
tràng) nhờ vi sinh vật.
- Biến đổi hoá học:
+ Ở dạ dày: thức ăn được biến đổi dưới tác dụng của HCl và enzim của dịch vị.
+ Ở ruột:
Tiêu hoá hoá học nhờ enzim của dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột.
- Dạ dày tuyến và dạ dày cơ (mề).
- Không có biến đổi sinh học.
- Biến đổi hoá học:
+ Ở dạ dày: thức ăn được biến đổi dưới tác dụng của HCl và enzim của dịch vị tiết ra từ dạ dày tuyến.
+ Ở ruột:
Tiêu hoá hoá học nhờ enzim của dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột.
Câu: So sánh pha sáng với pha tối?
Điểm phân biệt Pha sáng Pha tối
Điều kiện Cần ánh sáng Không cần ánh
sáng
Nơi diễn ra Hạt granna Chất nền (Stroma)
Nguyên liệu H2O, NADP+,
ADP
CO2, ATP,
NADPH
Sản phẩm ATP, NADPH,
O2
Đường glucozơ...
Câu: Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật
- Sản phẩm của quang hợp (O2,C6H12O6) là nguyên liệu cho quá trình hô hấp
- Sản phẩm của hô hấp (CO2, H2O,ATP) tham gia trực tiếp vào quá trình quang hợp.
* Sơ đồ mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật:
Câu: Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng các vấn đề của quang hợp và hô hấp
Nội dung
Quang hợp Hô hấp
Khái niệm
Là quá trình cây xanh hấp thụ NL ánh sáng bằng hệ sắc tố của mình và sử dụng NL này để tổng hợp chất hữu cơ.
Là quá trình oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng NL cho các hoạt động sống của cơ thể.
Phương 6CO2 + 12H2O C6H12O6 + 6O2 + 6HO2 → 6CO2
Quang hợp
O2 + C6H12O6
CO2 + H2O
Hô hấp
A T P
ADP + Pi (H3PO4)
ÁS DL
trình tổng quát
C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
+ 12H2O + Q (ATP, nhiệt)
Nơi diễn ra
Trong lục lạp Trong ty thể
GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả và thảo luận, trao đổi, nhận xét.
HS: Cử đại diện của nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 2: Cho HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm.
GV: Phát phiếu học tập số 3 với các câu hỏi trắc nghiệm tập trung chủ yếu vào nội dung của chương 2.
HS: Làm việc nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 3.
GV: Quan sát HS thảo luận, gọi đại diện từng nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và giải thích tại sao lại chọn đáp án đó.
HS: Làm việc theo sự điều động của GV, trao đổi và nhận xét lẫn nhau.
4. Củng cố
Nhắc nhở lại nội dung trọng tâm của chương I để HS nhớ lâu:Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và hệ thống lại kiến thức đã học cho dễ nhớ.
- Hoàn chỉnh lại các phiếu học tập đã tham gia thảo luận trên lớp.
- Chuẩn bị bài theo các câu hỏi ôn tập đã dặn để chuẩn bị cho kiểm tra học kì I đạt kết quả tốt.
V.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY