H ớng đãn về nhà (2 ph)

Một phần của tài liệu Giao an dai 8 ca nam chuan (Trang 214 - 218)

Chơng II PHÂN THứC ĐạI Số

5. H ớng đãn về nhà (2 ph)

-Xem lại các dạng bài tập đã chữa, phơng pháp làm và kiến thức sử dụng.

- Làm các bài: 4648/ SGK-31; 32 5659/SBT-12; 13 HD: Bài 46/SGK: Gọi quãng đờng AB là x (x> 0; km) ...  Pt: 1+1

6+ 48

54 x

=48 x

- Chuẩn bị tốt bài tập giờ sau luyện tập tiếp.



Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 53

Luyện tập ( tiếp)

I. Mục tiêu

- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải toán bằng cách lập phơng trình .

- Chú ý rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán, biết chọn ẩn thích hợp để lập đợc phơng trình II chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, thớc thẳng

- HS: Bảng nhóm, thớc thẳng - Nắm chắc các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình iii. Tiến trình bài dạy

1. ổ

n định tổ chức lớp (1 ph) Sĩ số :

2. Kiểm tra bài cũ (7 ph)

?HS 1 : Chữa bài 44/ SGK-31 ?

ĐS : Gọi tần số của điểm 4 là :x

§K: x∈N

Tổng số điểm của cả lớp là :1.0 +2.0 +3.2+ 4.x+5.10 + 6.12 + 7.7 + 8.6 + 9.4 + 10.1 Theo bài ra ta có phơng trình :

1.0 +2.0 +3.2+ 4.x+5.10 + 6.12 + 7.7 + 8.6 + 9.4 + 10.1=6,06(0+0+2+x+10+12+7+6+4+1)

⇔6+4x+50+72+49+48+36+10=6,06(42+x)⇔4x+271=254,52+6,06x⇔ 2,06x=16,48

⇔ x=8(TM) Vậy ô N = 42+8 = 50

?HS2 : Chữa bài 45/SGK-31

§S : Gọi số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng là x (x∈Z+) Thì số tấm thảm len đã dệt được là x+24

Năng suất của xí nghiệp theo hợp đồng là 20x Năng suất của xí nghiệp đã thực hiện là x18+24 Vì năng suất của xí nghiệp tăng 20% nên ta có pt:

24 120 18 100 20

300( )

x x

x nhân

+ = ⋅

⇔ =

Vậy số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng là 300 cái * HĐ1: Đặt vấn đề

Hôm nay ta tiếp tục phân tích các bài toán và đa ra lời giải hoàn chỉnh cho các bài toán giải bài toán bằng cách lập phơng trình.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

?Đọc đề bài?

GV: Hớng dẫn học sinh phân tích bài toán Vẽ sơ đồ:

48km

A C B

?Nêu dạng bài toán và mqh giữa các đại lợng trong bài toán?

?Trong bài toán ô tô đã dự định đi nh thế nào?

Thực tế diễn biến nh thế nào?

Nếu gọi x là quãng đờng AB thì thời gian dự

định đi hết quãng đờng AB là bao nhiêu?

- Làm thế nào để lập đợc phơng trình?

- GV: Treo bảng phụ hớng dẫn lập bảng

Q§ (km) TG ( giê) VT

(km/h)

Trên AB x Dự định

48 x

Trên AC 48 1 48

Tàu chaén

1 6

Trên CB x - 48 48

54

x− 48+6 =

54 GV: Gọi hs trình bày bước lập PT

Gọi HS lên bảng giải pt và trả lời

Luyện tập (35 ph) Bài 46/sgk

HS: Đọc đề bài

HS: Nghe và trả lời câu hỏi của GV

HS: Toán chuyển động: S=V.t, V=S

t , t=

S V

HS: Ô tô dự định đi cả quãng đường AB với vận tốc 48 km / h

Thực tế :

+1 giờ đầu ô tô đi với vận tốc đó +Ô tô bị tàu hoả chắn 10 phút

+Đoạn đường còn lại ô tô đi với vận tốc 48 + 6 = 54 ( km / h )

HS lập bảng : Vận tốc ( km / h )

Thời gian (h)

Quãng đường (km)

Dự định 48 x

48 x

1 giờ đầu

48 1 48

Tàu chaén

1 6

Còn lại 54 x 48

54

− x-48

HS: Lên bảng làm Ta cã 10' = 1

6 (h)

- Gọi x (Km) là quãng đờng AB (x>0)

GV: Quan sát, hớng dẫn học sinh làm bài

GV: Chốt lại phơng pháp làm và kiến thức sử dông.

?Đọc đề bài?

GV : Nếu gửi vào quỹ tiết kiệm x ( ngàn đồng ) và lãi suất mỗi tháng là a % thì số tiền lãi sau tháng thứ nhất tính thế nào ?

? Số tiền (cả gốc lẫn lãi ) có được sau tháng thứ nhất là bao nhiêu ?

? Lấy số tiền có được sau tháng thứ nhất là gốc để tính lãi tháng thứ hai . Vậy số tiền của riêng tháng thứ hai được tính thế nào ?

-Tổng số tiền của hai tháng là bao nhiêu ?

GV: Chốt và yêu cầu học sinh đọc tiếp đề bài câu b và thay số vào tính

GV: Sửa chữa , uốn nắn

- Thời gian đi hết quãng đờng AB theo dự

định là

48 x (h)

- Quãng đờng ôtô đi trong 1h là 48(km) - Quãng đờng còn lại ôtô phải đi x- 48(km)

- Vận tốc của ôtô đi quãng đờng còn lại : 48+6=54(km)

- Thời gian ôtô đi QĐ còn lại 48

54 x− (h) TG thực tế ôtô đi từ A=>B: 1+1

6+ 48

54 x

(h)

Theo bài ra ta có phơng trình

( )

48 1

48 54 1 6

9 8( 48) 432 72

9 8 384 432 72

120

x x

x x

x x

x TM

= − + +

⇔ = − + +

⇔ = − + +

⇔ =

Vậy quãng đờng AB dài 120 km Bài 47/SGK-32

HS: Đọc đề bài

HS : Số tiền lãi sau tháng thứ nhất là a

% . x ( ngàn đồng )

HS : Số tiền( cả gốc lẫn lãi ) có được sau tháng thứ nhất là : x + a % x = x ( 1 + a % )

HS : Số tiền của lãi tháng thứ hai là : x (1 + a % ) . a %

HS: Tổng số tiền lãi của hai tháng là : a% . x + x (1 + a % ) . a %

HS giải tiếp

1, 2 1, 2 1, 2

1 48, 288

100x+100 +100÷x=

GV: Chốt và khắc sâu cách tính dạng toán phần trăm và ứng dụng của dạng toán này trong thực tÕ.

?Đọc đề bài?

- GV yêu cầu học sinh lập bảng và làm bài theo nhãm

GV: Quan sát, hớng dẫn học sinh lập bảng phân tÝch

Sè d©n n¨m tríc

Tỷ lệ t¨ng

Sè d©n n¨m nay

A x 1,1% 101,1

100 x

B 4triệu-x 1,2% 101, 2

100 (4tr-x) ?Lên bảng làm?

GV: Kiểm tra, đánh giá kết quả của một số nhóm, hớng dẫn lại phơng pháp làm

GV: Chốt lại phơng pháp làm và kiến thức sử dông

1, 2 1, 2

1 1 48.288

100x 100

⇔  + + ÷=

( )

... x 2000 TMDK

⇔ ⇔ =

Vậy số tiền lúc đầu bà An gửi là 2000000

đồng Bài tập 48 HS: Đọc đề bài

HS: Nghe và trả lời câu hỏi của GV

HS: Nghĩa là dân số tỉnh A năm ngoái coi là 100% năm nay dân số đạt 100%

+1,1%=101,1% so với năm ngoái

HS: Thảo luận nhóm lập bảng và làm bài HS: Đại diện một nhóm lên bảng làm

Sè d©n n¨m tr- íc

Tỷ lệ

t¨ng Sè d©n n¨m nay

A x 1,1% 101,1

100 x

B 4triệu-x 1,2% 101, 2

100 (4tr-x)

- Gọi x là số dân năm ngoái của tỉnh A (x nguyên dơng, x < 4 triệu )

- Số dân năm ngoái của tỉnh B là 4-x ( tr) - Năm nay dân số của tỉnh A là 101,1

100 x Của tỉnh B là: 101, 2

100 ( 4.000.000 - x )

- Dân số tỉnh A năm nay nhiều hơn tỉnh B năm nay là 807.200 . Ta có phơng trình:

101,1

100 x - 101, 2

100 (4.000.000 - x) = 807.200 Giải phơng trình ta đợc x = 2.400.000đ

Vậy số dân năm ngoái của tỉnh A là : 2.400.000ngêi.

Một phần của tài liệu Giao an dai 8 ca nam chuan (Trang 214 - 218)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(299 trang)
w