PHƯƠNG TRìNH BậC NHấT MộT ẩN Và CáCH GIảI

Một phần của tài liệu Giao an dai 8 ca nam chuan (Trang 164 - 169)

Chơng II PHÂN THứC ĐạI Số

Tiết 42 PHƯƠNG TRìNH BậC NHấT MộT ẩN Và CáCH GIảI

- Hs nắm đợc khái niệm ptrình bậc nhất (một ẩn )

- Hs nắm vững quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các ptrình bậc nhất

B. Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ - HS: Bảng nhóm C .Các hoạt động dạy học I.ổ

n định tổ chức lớp (1 ph) Sĩ số:

II.Kiểm tra bài cũ (5 ph)

HS1: Nêu định nghĩa phơng trình một ẩn và chú ý?Làm BT 2/6(Sgk)?

ĐS: t=-1 và t=0 là nghiệm của phơng trình (t+2)2=3t+4

HS2: Giải phơng trình là gì? Thế nào là 2 phơng trình tơng đơng?Phơng trình x-2=0 và phơng trình x(x-2)=0 có tơng đơng không ?Vì sao?

ĐS: - HS thử trực tiếp và nêu kết luận

*KL: Hai ptrình x -2= 0 (1) và x(x - 2) = 0 (2) không tơng đơng (vì x = 2 thỏa mãn pt (2) nhng không thỏa mãn pt (1))

III. Bài mới

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh GV: Nêu vấn đề vào bài nh SGK-7

-GV cho VD: 5x + 3 = 0 (1)

?Em có nhận xét gì về ẩn của phơng trình (1) ? (có mấy ẩn, bậc của ẩn)

GV: phơng trình có dạng nh phơng trình (1)

đợc gọi là phơng trình bậc nhất một ẩn.

? Vậy phơng trình bậc nhất một ẩn là phơng trình có dạng nh thế nào?

GV: Khẳng định lại và nêu định nghĩa SGK-7

?Đọc lại định nhĩa?

GV: Khắc sâu định nghĩa

Pt có dạng ax + b = 0 (a≠ 0; a, b là 2 số đã

cho) là pt bậc nhất một ẩn

- GV yêu cầu hs cho VD vế phơng trình bậc nhÊt mét Èn

GV: Sửa chữa sai sót

GV: Lấy ví dụ minh họa 2x-1=0;

5-1

4x=0; -2+y=0; 3x=0

?Chỉ ra các hệ số a và b của mỗi phơng trình trên?

GV: Khắc sâu

?Làm bài 7/10 (Sgk)?

GV: chốt và khắc sâu định nghĩa phơng trình bËc nhÊt mét Èn

GV: Để giải phơng trình bậc nhất một ẩn, ng- ời ta thờng sử dụng 2 quy tắc mà chúng ta sẽ học ở phần 2

GV yêu cầu hs nhắc lại 2 tính chất của đẳng thức số:

HS: Nghe giảng và theo dõi SGK

1) Định nghĩa ph ơng trình bậc nhất một Èn (8 ph)

-HS: pt (1) có một ẩn là x, bậc 1 HS: Nghe giảng

-HS: trả lời nh định nghĩa SGK-7 HS: Theo dâi SGK-7

HS: Đọc định nghĩa HS: Nêu ví dụ 3-5y=0 HS: Theo dõi trên bảng HS: Pt 2x-1=0 cã a=2; b=-1 Pt 5-1

4x=0 cã a=-1

4; b=5 Pt -2+y=0 cã a=1; b=-2 Pt 3x=0 cã a=3; b=0 HS: Đứng tai chỗ trả lời Pt a) 1 + x = 0

c) 1 - 2t = 0

d) 3y = 0là pt bậc nhất một ẩn

còn pt câu b: x+x2=0 không có dạng ax+b=0;

pt c©u e:

0x-3=0 có a=0 không thỏa mãn đk a≠0 2) Hai quy tắc biến đổi ph ơng trình

GV: Chốt lại

+Nếu a= b thì a + c = b + c và ngợc lại +Nếu a = b thì ac = bc. Ngợc lại, nếu ac = bc (c≠ 0) th× a = b

GV: Nêu bài toán: Tìm x biết 2x-6=0

?Lên bảng làm và nêu cách làm?

GV: Khẳng định lại

- GV yêu cầu hs nhắc lại quy tắc chuyển vế

đối với đẳng thức số

- Tơng tự nh vậy ta cũng có quy tắc chuyển vế trong 1 phơng trình

-GV nêu quy tắc,

?Gọi học sinh đọc lại qui tắc?

- GV yêu cầu hs làm ?1 (GV hớng dẫn cách trình bày câu a)

GV: Chốt lại qui tắc chuyển vế.

-Tơng tự nh đẳng thức số, trong phơng trình ta cũng có thể nhân cả 2 vế với cùng 1 số khác 0 và đó chính là nội dung quy tắc nhân víi 1 sè

- GV yêu cầu hs nêu quy tắc nhân

GV: Khẳng định lại và giới thiệu qui tắc nh©n: SGK-8

?Phát biểu lại qui tắc?

-GV lu ý hs khi nhân cả 2 vế với 1 phân số (VD: 12) thì có nghĩa là ta đã chia cả 2 vế cho 2, từ đó dẫn đến 1 cách phát biểu khác từ quy tắc nhân

- GV yêu cầu hs hoạt động nhóm ?2

(10 ph) - HS trả lời

HS: Suy nghĩ làm bài

HS: Lên bảng làm và nêu cách làm 2x-6=0

2x=0+6 (qui tắc chuyển vế) 2x=6

x=6:2 (qui tắc tìm một thừa số) x=3

- HS trả lời

a) Quy tắc chuyển vế: Sgk/8 -HS đọc lại qui tắc

?1: a) x - 4 = 0  x = 4 b) 3

4+x = 0  x = -34

c) 0,5 - x = 0  -x = -0,5  x = 0,5

b) Quy tắc nhân với một số: Sgk/8 - HS:Trả lời

-HS: Phát biểu HS: Nghe giảng

-HSlàm vào bảng nhóm

a) x2 = -1 x2.2 = -1.2  x = -2

-GV dán bài 1 nhóm lên bảng để sửa, các nhóm khác tráo bài kiểm tra

GV: Nêu sau đây ta sẽ áp dụng các quy tắc

đó để giải phơng trình bậc nhất 1 ẩn

- Ta thừa nhận: từ 1 phơng trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân ta luôn nhận

đợc 1 phơng trình mới tơng đơng với phơng trình đã cho

GV: Nêu ví dụ1

- GV yêu cầu hs đứng tại chỗ làm, gv ghi bảng và hớng dẫn hs cách trình bày (yêu cầu hs giải thích cách làm)

- GV yêu cầu hs làm VD2, gọi 1 hs lên bảng làm

-GV yêu cầu hs giải phơng trình ax + b = 0 - Đó chính là cách giả phơng trình bậc nhất 1 Èn ax + b = 0 (a ≠ 0)

GV yêu cầu hs làm ?3

b) 0,1.x = 1,5  0,1x.10 = 1,5.10  x = 15 c) -2,5x = 10  -2,5x. −2,51 ÷

  = 10. −2,51 ÷

 

 x = -4 - Hs cả lớp nhận xét

3) Cách giải ph ơng trình bậc nhất 1 ẩn (10 ph)

a. Ví dụ 1: Giải ptrình:

3x - 9 = 0 ⇔ 3x = 9 ⇔ x = 3

Vậy tập nghiệm của pt là S = {3}

- HSlàm VD2 vào vở, 1 hs lên bảng b. Ví dụ 2: Giải ptrình:

1 - 73x = 0 ⇔ -73x = -1

⇔ x = 73

Vậy pt có tập nghiệm là S =   37

 

Hs: ax + b = 0 ⇔ ax = -b ⇔ x = −ba c. Tổng quát:

ax + b = 0 ⇔ ax = -⇔ x = -ba

Vậy phơng trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x = -ba

Hs: -0,5x + 2,4 = 0 ⇔ -0,5x = -2,4 ⇔ x = 4,8

GV: Chốt và khắc sâu kiến thức cơ bản Vậy pt có tập nghiệm là S = {4,8}

IV. Củng cố kiến thức (10 ph)

?Nêu định nghĩa pt bậc nhất một ẩn?Pt bậc nhất một ẩn có bao nhiêu nghiệm?Phát biểu hai qui tắc biến đổi pt?

Bài 6 / 9 (Sgk):

-GV yêu cầu hs làm nhanh cách 1 Hs: Diện tích hình thang là:

S = 1

2[(7 + 4 + x) + x].x

Ta cã pt: 12[(7 + 4 + x) + x].x = 20

=> không phải là pt bậc nhất

?Làm C2: Diện tích hình thang là:

S=1 .7 2 1 .4 11 2 20

2x + +x 2x = 2 x x+ =

=> không phải là pt bậc nhất

Bài 8/10(Sgk)

§S: a)S={5} b) S={-4} c) S={4} d) S={-1}

-GV Chốt lại vấn đề và kiến thức cơ bản V. H ớng dẫn về nhà (1 ph)

- Học kĩ bài, nắm vững 2 quy tắc biến đổi pt, pt bậc nhất 1 ẩn và cách giải - BTVN: 9 / 10(Sgk); 10 18 / 4 - 5(Sbt)

- BT thêm: Hãy dùng 2 quy tắc đã học để đa pt sau về dạng ax = -b và tìm tập nghiệm: 2x - (3 - 5x) = 4(x + 3)

HD: Bài 9/10 (Sgk): Giải pt bạc nhất một ẩn, tìm nghiệm và làm tròn nghiệm theo yêu cầu của đề bài

- Xem trớc bài : “ Phơng trình đa đợc về dạng ax+b=0.



Một phần của tài liệu Giao an dai 8 ca nam chuan (Trang 164 - 169)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(299 trang)
w