Phần II- Trắc nghiệm tự luận (6 điểm)
Tiết 41 Bài 36: thiên nhiên bắc mĩ
Những kiến thức HS đã biết có liên quan. Những kiến thức mới trong bài cần hình thành.
- Một lãnh thổ rộng lớn.
- Vùng đất của dân nhập c. Thành phần chủng tộc đa dạng.
- Các khu vực địa hình.
- Sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm 3 bộ phận của địa hình Bắc Mĩ.
- Sự phân hóa địa hình theo hướng từ Bắc xuống Nam chi phối sự phân hóa địa hình Bắc Mĩ.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích lát cắt địa hình.
Giáo viên soạn: Lý Thị Thanh Bình
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích lược đồ tự nhiên và lược đồ các kiểu khí hậu Bắc Mĩ dể rút ra mối liên hệ giữa địa hình và khí hậu.
3. Thái độ:
- HS có ý thức tự giác học tập, tích cực tìm hiểu về châu lục.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: sgk, sgv.
Bản đồ tự nhiờn Bắc Mĩ (Nếu cú)
- Trò: ST tranh ảnh tài liệu về tự nhiên Bắc Mĩ.
C. Tiến trình lên lớp:
1. KiÓm tra:
- Sĩ số: 7B:
- Bài cũ (5 phút): Cho biết vai trũ của cỏc luồng nhập cư cú ảnh hưởng nth tới sự hình thành các cộng đồng dân cư châu Mĩ?
(- Đáp án: Mục 2 sgk trang ) 2. Bài mới:
*Giới thiệu bài mới: SGK
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HĐ1: Cá nhân (20 phút)
? Dựa vào lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ và lát cắt H36 hãy cho biết: Từ tây sang đông địa hình Bắc Mĩ có thể chia làm mấy miền địa hình?
HS: 3 miền.
? Quan sát H36.1 và H36.2, XĐ độ cao trung bình, sự phân bố các cao nguyên của hệ thống Coócđie?
HS: Trả lời.
GV chốt kiến thức.
? Dựa H36.2 cho biết hệ thống Coócđie có những khoáng sản gì?
HS:
? Quan sát H36.1 và H36.2 nêu đặc điểm chung của miền đồng bằng?
HS:
? XĐ trên H36.2 hệ thống hồ lớn và hệ thống sông Mitxixipi và sông Mixuru? Nêu giá trị hệ hống sông và hồ?
1. Các khu vực địa hình.
a. Hệ thống Coócđie ở phía Tây.
- Là miền núi trẻ, cao, đồ sộ dài 9000Km theo hương Bắc Nam.
- Gồm nhiều dãy chạy song song, xen kẽ các cao nguyên và sơn nguyên.
- Là miền có nhiều khoáng sản quý, chủ yếu là kim loại màu với trữ lượng cao.
b. Miền đồng bằng ở giữa:
- Cấu tạo địa hỡnh dạng lòng mỏng lớn.
- Cao phía Bắc và Tây Bắc thấp dần phía Nam và Đông Nam.
Giáo viên soạn: Lý Thị Thanh Bình
HS: Trả lời.
GV mở rộng cho hs các hệ thống sông và hồ nói trên.
? Dựa vào H36.2 cho biết miền núi già và sơn nguyên phía đông gồm những bộ phận nào? Có những đặc điểm gì?
HS:
GV mở rộng cho hs về mối tương quan giữa các miền địa hình ở Bắc Mĩ.
GV chuyển ý.
* HĐ2: Cá nhân (13 phút)
? Dựa vào H36.3 cho biết Bắc Mĩ có các kiểu khí hậu nào? Kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất?
HS: Dựa vào lược đồ trả lời.
GV chốt kiến thức.
? Tại sao khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hóa theo chiều Bắc Nam?
HS: Do lãnh thổ Bắc Mĩ trải dài 800 B – 150 B.
? Quan sát H36.3 và H36.2 cho biết sự khác biệt về khí hậu giữa phía Tây và phía đông của KT 1000 Đ thể hiện ntn? Tại sao lại có sự khác biệt đó?
HS: Trả lời.
GV bổ sung, chốt kiến thức.
? Ngoài 2 sự phân hóa khí hậu trên còn có sự phân hóa khí hậu gì? Thể hiện rõ nét ở đâu?
HS: Trả lời.
GV bổ sung, kết luận, khái quát toàn bài.
HS: Đọc ghi nhớ sgk Tr115.
c. Miền núi già và sơn nguyên phía Đông.
- Là miền núi già, cổ, thấp có hướng ĐB-TN.
- Dãy Apalát là miền rất giàu khoáng sản.
2. Sự phân hóa khí hậu Bắc Mĩ.
a. Khí hậu phân hóa theo chiều Bắc Nam.
- Có các kiểu khí hậu hàn dới,ôn dới, nhiệt đới.
- Trong mỗi đới khí hậu đều có sự phân hóa theo chiều từ Tây-Đông.
b. Khí hậu phân hóa theo độ cao.
- Thể hiện ở miền núi trẻ Coócđie.
* Ghi nhớ: sgk Tr115.
3. Củng cố (5 phót ) :
- Giải thích tại sao khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hóa theo chiều từ Tây-Đông?
- Tại sao ở Bắc MĨ khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn?
4. H ớng dẫn về nhà (2 phút):
Giáo viên soạn: Lý Thị Thanh Bình
- Học bài và trả lời các câu hỏi sgk trang 115.
- Đọc, chuẩn bị trớc bài 37: Dân c Bắc Mĩ:
+ Đọc kĩ và quan sát các lợc đồ sgk trả lời theo câu hỏi sgk.
+ ST tranh ảnh, t liệu về Dân c và quá trình đô thị hoá ở Bắc Mĩ.
Ngày giảng: