Chơng I. Môi trờng đới nóng. Hoạt động kinh tế
Tiết 10- Bài 10 : Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên,
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Phân tích đợc mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trờng ở đới nóng 2. Kĩ năng:
- Luyện tập cách đọc và phân tích biểu đồ các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ.
- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê.
3. Thái độ:
- GD ý thức bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên đồng thời lên tiếng ủng hộ và thực hiện nghiêm túc chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.
II. Chuẩn bị của GV và HS : 1. Chuẩn bị của GV:
- Tranh ảnh về tài nguyên môi trờng bị huỷ hoại do khai thác bừa bãI (do GV sưu tầm) 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc trớc bài ở nhà.
III. Tiến trình bài dạy : 1. KiÓm tra:
* Sĩ số: 7a: 7b:
* Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
? Cho biết khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với SX nông nghiệp ở
đới nóng?
(Đáp án : - Thuận lợi : Nắng, ma nhiều quanh năm, trồng nhiều cây, nuôi nhiều con; Xen canh gèi vô quanh n¨m
- Khó khăn : Nóng ẩm nên nấm mốc côn trùng phát triển gây hại cho cây trồng vật nuôi. Chất hữu cơ bị phân huỷ nhanh do nóng ẩm nên tầng mùn mỏng dễ bị rửa trôi,
đất dễ bị bạc màu; Ma theo mùa dễ gây lũ lụt tăng cờng sói mòn đất.Mùa khô kéo dài gây hạn, hoang mạc phát triển. Thời tiết thất thờng, nhiều thiên tai bão gió).
2. Bài mới :
Giới thiệu bài mới:SGK
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số đới nóng (12 phót)
GV: Yêu cầu HS Đọc mục 1
? Dựa vào ND đã học và SGK cho biết: dân c thế giới tập trung nhiều nhất ở đới nào? Tại sao có sự phân bố đó?
HS: Trả lời.
? Dân c đới nóng phân bố tập trung ở những KV nào?
HS: Tập trung đông ở KV Đông nam á, Nam á, T©y Phi, BN Bra-xin.
GV: Chuẩn kiến thức:
? Với số dân bằng 1/2 dân số thế giới, tập trung sinh sống ở 4 KV trên sẽ tác động ntn đến tài nguyên và môi trờng ở đây?
HS: - Tài nguyên thiên nhiên nhanh bị cạn kiệt.
- Môi trờng rừng, biển bị xuống cấp.
? Quan sát H1.4(bài 1) cho biết tình trạng gia tăng dân số ở đới nóng hiện nay ntn?
HS: Trả lời Lớp bổ sung.
GV: Chuẩn kiến thức: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua nhanh dẫn tới bùng nổ dân số.
? Tài nguyên môi trờng bị xuống cấp, dân số thì
bùng nổ. Vậy sẽ dẫn tới tình trạng gì đối với tự nhiên.
HS: Trả lời.
GV: Bổ sung: Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống của ngời dân, việc cải thiện chất lợng đời sống của ngời dân gặp rất nhiều khó kh¨n
GV: ChuyÓn ý.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sức ép của dân số tới
1. D©n sè
- 50% dân số thế giới sống ở đới nãng.
- Dân số tăng nhanh và bùng nổ dân số tác động rất xấu tới tài nguyên môi trờng.
tài nguyên, môi trờng (20 phút)
GV: Giới thiệu biểu đồ H10.1 cho HS: Có 3 đại lợng biểu thị 3 mẫu, lấy mốc 1975=100%. Vì 3
đại lợng có giá trị không đồng nhất.( GV hớng dẫn HS cách đọc, so sánh các mối quan hệ giữa dân số và lơng thực thật tỉ mỉ).
? Quan sát biểu đồ lơng thực tăng hay giảm?
( T¨ng tõ 100%- 110%).
? Tỉ lệ "gia tăng dân số tự nhiên " có diễn biến ntn? ( Tăng từ 100% lên gần 168%).
? Hãy so sánh sự gia tăng lơng thực với gia tăng dân số? ( cả 2 đều tăng nhng lơng thực không kịp tăng với đà tăng của dân số).
? Biểu đồ bình quân lơng thực tăng hay giảm?
( giảm từ 100% xuống còn 80%).
? Nguyên nhân nào làm cho bình quân lơng thực sụt giảm? (dân tăng nhanh hơn nhiều so với việc tăng lơng thực.)
? Phải có biện pháp gì để nâng bình quân lơng thực đầu ngời lên? (giảm mức tăng dân số, nâng mức tăng lơng thực đầu ngời lên).
HS: 3 4 hs trả lời các câu hỏi Lớp bổ sung.
GV: Bổ sung chuẩn kiến thức.
GV: Phân tích bảng số liệu SGK Tr34 cho biết:
? +Dân số tăng hay giảm? (tănng từ 360 triệu lên 442 triệu ngời).
+ Diện tích rừng tăng hay giảm ?( giảm từ 240,2 xuống 208,6 triệu ha).
HS: Trả lời.
? Qua bảng số liệu hãy cho nhận xét về tơng quan giữa dân số và diện tích rừng?( dân càng tăng thì diện tích rừng càng giảm).
HS: Trả lờiLớp bổ sung.
? Nguyên nhân làm giảm diện tích rừng?
HS: Do dân số tăng quá nhanh.
? Sức ép dân số đã tác động tới tài nguyên và môi trờng ntn?
HS: Trả lời .
GV: Chuẩn kiến thức:
? Cho biết những biện pháp tích cực để bảo vệ tài nguyên và môi trờng?
HS: Trả lời.
GV: Bổ sung và kết luận
GV: Kết luận khái quát toàn bài.
Kết luận chung: HS đọc SGK- 35.
2. Sức ép của dân số tới tài nguyên môi tr ờng.
- Dân số tăng nhanh làm cho tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, suy giảm.
- Chất lợng cuộc sống của ngời dân thÊp
* Biện pháp:
- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
- Phát triển kinh tế.
- Nâng cao đời sống của nhân dân * Ghi nhí: SGK Tr35.
3. Củng cố: (5 phút)
-Tai sao việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số là công việc cấp bách cần tiến hành ngay trong tất cả phần lớn các nớc nhiệt đới nóng?
- Nêu 1 vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác rừng qua mức sẽ tác động xấu tới môi tr- êng?
4. H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3 phút) 1. Lý thuyết: Học bài theo nội dung ở mục 1,2.
2. Bài tập:
- Làm BT1,2 SGK Tr35.
3. Chuẩn bị cho tiết sau:
- - Đọc, chuẩn bị trớc bài 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng. Su tầm 1 số tranh ảnh về đô thị đợc quy hoạch có tổ chức ở VN và các nớc trong đới nóng.
********************************
Ngày giảng: