Bài 17: Ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hoà

Một phần của tài liệu Giao an Đia li 7 - 2012 (2Cot) (Trang 46 - 53)

Chơng II: Môi trờng đới ôn hoà. Hoạt động

Tiết 19 Bài 17: Ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hoà

Những kiến thức HS đã biết có liên quan.

Những kiến thức mới trong bài cần hình thành.

- Đụ thị hoỏ ở đới ụn hoà. - Ô nhiễm không khí.

- ô nhiễm nớc.

I. Mục tiêu bài học.

Hoạt động 4: Củng cố (5 phút) - Đặc điểm của quá trình đô thị hoá cao ở đới ôn hoà là gì?

- Nêu những vấn đề XH nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hớng giải quyết?

1. Kiến thức:

- HS biết đợc nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, nớc ở các nớc phát triển.

- Hậu quả do ô nhiễm không khí và nớc gây ra cho thiên nhiên và con ngời trong phạm vi 1 đới và có tính chất toàn cầu.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột từ số liệu sẵn có.

- Phân tích ảnh địa lí.

3. Thái độ:

- HS học tập nghiêm túc, tích cực.

II. Chuẩn bi của GV và HS:

1. Chuẩn bị của GV: - SGK +SGV. Máy chiếu (nếu có); Bảng phụ 2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức + SGK. Phiếu học tập theo nhóm III.Tiến trình bài dạy :

Hoạt động của GV - HS Nội dung Phơng

tiện

GV: Y?C HS quan sát H16.3, H16.4 và H17.1 cho biÕt:

?- 3 bức ảnh có chung 1 chủ đề gì? (Ô

nhiễm không khí).

- 3 bức ảnh cảnh báo điều gì trong khí quyển? (Khói, bụi từ các phơng tiện giao thông, từ SX CN thải ra không khí làm cho khí quyển bị ô nhiễm)

? Cho biết nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm?

HS:Quan sát ảnhTrả lời, lớp bổ sung, rót ra kÕt luËn.

GV mở rộng cho hs: Khi bắt đầu cuộc cách mạng CN lợng cacbonnic tăng nhanh.

- Trung tâm CN châu Âu, châu Mĩ thải lợng cacbonnic hàng chục tỉ tấn khí. TB 700-900tÊn/ km2/n¨m

- Chủ yếu các khí độc: Cacbonic, sunfat…

? Ngoài các nguyên nhân trên, không khí còn bị ô nhiễm bởi những yếu tố nào khác?

HS: Nguồn ô nhiễm do các hoạt động tự nhiên: bão, cát, lốc bụi, núi lửa, cháy rừng và quá trình phân huỷ xác Đ- TV.

? Không khí bị ô nhiễm sẽ gây nên những hậu quả gì?

HS:Trả lời (Ma axít, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ô zôn.)

1. Ô nhiễm không khí

* Nguồn ô nhiễm không khí.

- Do sự phát triển của CN, động cơ

giao thông, hoạt động sinh hoạt của con ngời thải khói bụi vào không khÝ.

*Những hậu quả do ô nhiễm không khÝ.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

? Cho biết cảnh quan CN ở đới ôn hoà biểu hiện ntn? ảnh hởng tới việc bảo vệ môi trờng ra sao?

(Đáp án: Mục 1 sgk trang )

Hoạt động2: Tìm hiểu vấn đền ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà (16phút)

c©u hái;

sgk;

H16.3 H16.4

GV giải thích "Ma axít" là hiện tợng ma gây ra trong ĐK không khí bị ô nhiễm, do có chứa 1 tỉ lệ cao lu huỳnh. ở các thành phố lớn, trong các lò cao, khí thải của các loại động cơ xe máy thờng chứa lợng lớn lu huỳnh. Khi gặp nớc ma ôxít lu huỳnh hoà hợp với nớc tạo thành axitsunfuric. Vì

vậy gọi là ma axít.

? Nêu tác hại của ma axít?

HS:Trả lời( ảnh hởng tới SX nông- lâm nghiệp và môi trờng sống.)

GV:Y/ c HS quan sát H17.2sgk hỏi:

? Hình minh hoạ vấn đề gì?

HS: Cây cối bị chết khô vì ma axít.

GV:Y/C hs nghiên cứu đoạn thông tin thứ 2Trả lời.

? Ngoài ma a xít ra,ô nhiễm môi trờng còn

ảnh hởng tới gì tới khí hậu và con ngời?

HS: Trả lời(Hiệu ứng nhà kính,thủng tầng

ô zôn.)

? Hiệu ứng nhà kính,thủng tầng ô zôn gây ra những tác hại gì?

HS:Trả lời Lớp bổ sung.

GV mở rộng: Hiệu ứng nhà kính là hiện t- ợng lớp không khí gần mặt đất nóng lên nh trong nhà kính. Nguyên nhân do khí thải tự tạo ra lớp màn chắn ngăn cản nhiệt thoát ra ngoài.

Thủng tầng ôzôn tăng cờng tia cực tím

độc hại chiếu xuống mặt đất gây các bệnh ung th da, bệnh hỏng mắt do đục thuỷ tinh thÓ.

Nguy cơ tác hại rất lớn:

+ Sơng mù axít gây tác hại hơn ma axít rất nhiÒu.

+ Lợng vật chất phóng xạ thoát ra từ vụ nổ hạt nhân nguyên tử.

Số liệu ở bài tập 2 cho thấy Hoa Kì là nớc có lợng khí thải độc hại bình quân đầu ngời lớn nhất thế giới, chiếm 1/4 lợng khí thải toàn cầu( 20 tấn / năm/ngời) nhng không chịu kí nghị định kiôtô cắt giảm l- ợng khí thải.

GV: Y/C HS lần lợc quan sát H17.3, H17.4 kết hợp SGK và hiểu biết thực tế hãy:

? Nêu 1 số nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nớc ở đới ôn hoà?

HS:Trả lời.(Do tai nạn của tầu chở dầu,n-

- Ma a xít:Gây hậu quả sấu ảnh h- ởng tới sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và môi trờng sống.

- Khí thải làm tăng hiệu ứng nhà kính,Trái Đất nóng dần,khí hậu toàn cầu biến đổi gây nguy hiểm cho sức kháe con ngêi.

- Thủng tầng ôzôn tăng lợng cực tím

độc hại chiếu xuống mặt đất, gây các bệnh ung th hỏng mắt.

2. ¤ nhiÔm n íc.

Hoạt động3: Tìm hiểu vấn đền ô nhiễm nớc ở đới ôn hoà (15 phút)

c©u hái;

sgk;

H17.3 H17.4;

phiÕu HT;

Bảng phô

ớc thải của các nhà máy) GV: Tổ chức cho hs thảo luận

nhómNêu vấn đề, nhiệm vụ cách thức tổ chức hoạt động nhóm:

+ Nhãm lín ( 4 nhãm) + Thêi gian: 7phót + Nhiệm vụ:

Nhóm 1,2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm nớc sông ngòi? Nêu tác hại tới thiên nhiên và con ngời?

Nhóm 3,4: Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm biển? Tại sao?

HS: Các nhóm thảo luận cử nhóm trởng và th kí, th kí ghi kết quả.

GV: Theo dõi, nhắc nhở, động viên các nhóm thảo luận tốt. Sau 7 phút gv yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung.

HS:Đại diện nhóm chẵn trình bàynhóm lẻ bố sụng

GV: Nhận xét đánh giá - chuẩn kiến thức ( Bảng phụ)

GV bổ sung và phân tích:

- Thuỷ triều đỏ: D thừa lợng đạm và nitơ

nớc thải sinh hoạt, phân hoá học đối với loài tảo đổ chứa chất độc phát triển rất nhanh chiếm hết lợng ôxi trong nớc khiến sinh vật biển chết hàng loạt, gây cản trở giao thông, ảnh hởng tới hệ sinh thái. Ô nhiễm nặng các vùng ven bờ.

- Thuỷ triều đen: Sự ô nhiễm dầu mỏ nghiêm trọng nhất cho biển về môi trờng.

Màng của váng dầu ngăn tiếp xúc giữa nớc và không khí làm cho thức ăn của động vật biển suy giảm.

- Váng dầu cùng 1 số chất độc khác hoà tan vào nớc lắng xuống sâu gây tác hại cho hệ sinh thái dới sâu, huỷ diệt sự sống trên biển và ven biển.

IV. H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (4 phút) 1. Lý thuyết: Học ND mục 1,2.

2. Bài tập:

- Làm các bài tập sgk + bài tập trong sách bài tập GV:Hớng dẫn hs làm BT 3(SGK- 58)

* Bớc1: Vẽ biểu đồ khí thải độc hại các nớc có bình quân đầu ngời cao nhất.

* Bớc 2: Tính tổng lợng khí thải của Pháp và Hoa Kì.

* Vẽ biểu đồ: Hình cột.

Hoạt động 4: Củng cố (5 phút)

- Trình bày nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm? Hậu quả?

- Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm nớc ở đới ôn hoà? Hậu quả và biện pháp khắc phục?

0 5 10 15 20 25

Pháp Mỹ

*NhËn xÐt:

- Tính tổng lợng khí thải:

+ Mĩ = 281.421.000 x 2 = 5.628.420.000 + Pháp = 59.30.000 x 6 = 355.980.000

3. Chuẩn bị cho tiết sau: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trờng đới ôn hoà + Ôn tập lại các bài đã học ở môi trờng.

+ Cách phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma để rút ra đặc điểm về khí hậu.

Bảng phụ dùng mục 2;

Ô nhiễm nớc sông ngòi Ô nhiễm nớc sông ngòi Nguyên nhân - Nớc thải nhà máy.

- Lợng phân hoá học, thuốc trừ sâu.

- Chất thải sinh hoạt đô thị.

- Tập trung chuỗi đô thị lớn trên bờ biển ở đới ôn hoà.

- Váng dầu do chuyên trở, đắm tàu, giàn khoan trên biển.

- Chất thải phóng xạ, chất thải CN.

- Chất thải từ sông ngòi chảy ra Tác hại - ảnh hởng xấu đến ngành nuôi trồng hải sản, huỷ hoại cân bằng sinh thái.

Ô nhiễm này tạo nên hiện tợng thuỷ triều đen, thuỷ triều đỏ, gây tai hại mọi mặt ven bờ đại tây dơng.

***********************************

Ngày soạn: 1.11.2009 Ngày giảng:

Tiết 20 . Bài 18: Thực hành

Nhận biết đặc điểm môi trờng đới ôn hoà.

Những kiến thức HS đã biết có liên Những kiến thức mới trong bài cần hình

quan. thành.

- Môi trờng đới ôn hoà. - Củng cố kiến thức về các kiểu môi trờng ở

đới ôn hoà qua biểu đồ khí hậu.

- Rèn kĩ năng quan sát biểu đồ và ảnh địa lí A. Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức:

- Biết đợc các kiểu khí hậu ở đới ôn hòa qua biểu đồ khí hậu.

- Các kiểu rừng nhiệt đới qua ảnh.

- Ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa.

2. Kü n¨ng:

- Rèn kỹ năng quan sát biểu đồ và ảnh địa lý.

- Phân tích đợc biểu đồ gia tăng lợng khí thải độc hại.

3. Thái độ:

- HS họ tập nghiêm túc, tích cực.

B. Ph ơng tiện dạy học.

* GV:- Máy chiếu (nếu có).

* HS:- SGK; Phiếu học tập.

C. Tiến trình dạy - học.

1. KiÓm tra:

- Sĩ số: 7B:

- Bài cũ (5 phút): ? Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, nớc ở đới ôn hòa?

Tác hại? (Đáp án: Mục 1,2 sgk trang ) 2. Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung

GV: Nêu y/c của bài TH:

1. Phân tích mối tơng quan nhiệt - ẩm trong mỗi biểu đồ tìm a đặc điểm về nhiệt độ và lợng macủa địa điểm, đi đến KL.

2. Đọc, phân tích biểu đồ khí hậu.

3. Nội dung 3 bài tập.

GV: Hớng dẫn hs thực hành.

* Hoạt động1: Nhóm (15 phút) GV:Y/C hs đọc nội dung BT 1.

HS: Đọc y/c BT1.

GV: y/c hs XĐ vị trí 3 biểu đồ trên bản đồ thế giíi.

HS: A: 550 55' B B: 360 43'B C: 510 41' B

? Hãy cho biết cách thể hiện mới trên biểu đồ khÝ hËu?

HS:Trả lời( Nhiệt độ và lợng ma đều thể hiện bằng đờng.)

? XĐ 3 biểu đồ thuộc những kiểu khí hậu nào?

GV: tổ chức cho hs thảo luận nhóm + Nhãm lín (3 nhãm)

+ Thêi gian: 10 phót

+ Nhiệm vụ: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma . Nêu KL.

* Nhóm 1+2: Phân tích biểu đồ A * Nhóm 3+4: Phân tích biểu đồ B * Nhóm 5+6: Phân tích biểu đồ C

HS: Các nhóm thảo luận cử nhóm trởng và th kí, th kí ghi kết quả.

1. Bài tập 1:

GV: Theo dõi nhắc nhở hs thảo luận tốt. Sau 10 phút các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.

HS: Đại diện nhóm trả lời Lớp bổ sung.

GV: Nhận xét đánh giá chuẩn kiến thức ( Bảng phô)

* Hoạt động 2: Cá nhân ( 7 phút) GV:Y/C hs đọc BT 2 SGK.

HS: Đọc y/c của bài tập

GV: Giới thiệu cho hs cây phong đa đỏ ở canađa,biểu tợng của lá quốc kì.

? Hãy kể tên các kiểu rừng ở đới ôn hoà?

HS: Rừng cây bụi gai, rừng lá rộng, rừng lá

kim.

? Quan sát 3 ảnh và cho biết các cây trong ảnh thuộc kiểu rừng nào?

HS:Trả lời Lớp bổ sung.

* Hoạt động 3: (10 phút ) GV:Y/C hs nêu Y/C của BT 3 HS:Nêu y/c bài tập 3.

1. Vẽ biểu đồ gia tăng lợng khí thải trong khí quyÓn.

+ Cách vẽ: Vẽ đờng biểu diễn hoặc hình cét.

" Biểu đồ gia tăng lợng cacbonic trong không khí từ 1840 - 1997"

2. Bài tập 2:

+ Rừng thụy điển là rừng lá kim phát triển ở KV có khí hậu ôn đới lục địa

+ Rừng Pháp vào mùa hạ là rừng lá rộng thuộc vùng có khí hậu ôn

đới hải dơng

+ Rừng canađa vào mùa thu là rừng hỗn giao phát triển ở vùng có khí hậu chyển tiếp giữa khí hậu ôn

đới và cận nhiệt.

* Bài tập 3:

1.Vẽ biểu đồ.

2.NhËn xÐt:

GV: Giải thích “ sinh khối": gỗ phế liệu nông nghiệp, lâm nghiệp làm chất đốt trong sinh hoạt ngày càng gia tăng.

GV: Đánh giá buổi TH trớc lớp:

+ Việc thhực hiện bài TH của hs.

+ Cách giải các bài tập TH.

+ Những kiến thức cơ bản của đới ôn hoà cân nắm vững.

+ Khen thởng hs tích cực và phê phán hs cha tích cực tự giác TH.

2. NhËn xÐt:

- Lợng cacbonic không ngừng tăng qua các năm từ cuộc cách mạng CN đến 1997.

- Nguyên nhân: Do SX CN phát triển, do việc sử dụng năng lợng sinh khối( chất đốt) ngày càng gia t¨ng.

3. Củng cố: (5 phót)

- Nhắc lại tên các kiểu khí hậu ở đới ôn hoà?

- Phân tích tác hại của khí thải vào không khí đối với thiên nhiên và con ngời.

4. H ớng dẫn học ở nhà: (3 phút)

0 50 100 150 200 250 300 350 400

1840 1957 1980 1997

- Su tầm ảnh , tài liệu nói về hoanng mạc và các hoạt động kinh tế trên hoang mạc:

Châu á, châu Mĩ, châu Phi, Ôxtrâylia.

- Ôn tập các nhân tố ảnh hởng đến khí hậu ( lớp 6) và đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới.

Phô luc : Bảng phụ mục 1.

Địa điểm Nhiệt độ Lợng ma Kết luận

Mùa hè Mùa đông Mùa hè Mùa đông A

(550 45'B) ≤ 100 C 9 tháng nhiệt

độ dới 00 C ( - 300 C )

Ma nhiÒu, lợng ma nhá

9 tháng ma dạng tuyết rơi

Khí hậu đới lạnh

B

(360 43'B) 250 C 100 (ấm áp) khô, không

ma Ma vào thu

và đông Khí hậu địa trung hải C

(510 41' B) <150 C

mát mẻ 50 c

(ấm áp) Ma ít hơn

40 mm Ma nhiÒu

hơn 250mm Khí hậu ôn đới hải dơng

____________________________________________________________

Ngày soạn: 1/11/2010 Ngày giảng:

Một phần của tài liệu Giao an Đia li 7 - 2012 (2Cot) (Trang 46 - 53)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(191 trang)
w