Mục tiêu cần đạt

Một phần của tài liệu giao an 6 ca nam (Trang 35 - 39)

- Giúp học sinh hệ thống hoá lại kiến thức bài học để làm bài tốt.

- Rèn luyện óc tư duy làm bài, cách trình bày bài văn.

II, Lên lớp:

Phaàn 1: Traộc nghieọm ( 3 ủieồm)

Câu 1: Trước khi chính thức viết bài văn tự sự, có cần lập dàn bài không? Vì sao?

A, Không cần thiết, vì thầy, cô giáo không chấm dàn bài của bài viết tự sự;

B, Không cần thiết nếu đã làm quen với bài văn tự sự. Như vậy đỡ mất thời gian, sức lực;

C, Rất cần vì dàn bài sẽ giúp em viết bài văn tự sự đầy đủ ý, có trình tự, chặt chẽ, hợp lý;

D, Có thể cần và cũng có thể không. Điều đó phụ thuộc vào việc em có nắm được hay không vấn đề em sẽ viết trong bài văn tự sự.

Câu 2: Phần thân bài của bài văn tự sự có chức năng gì?

A, Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc;

B, Kể diễn biến của sự việc;

C. Kể kết cục của sự việc;

D, Nêu ý nghĩa bài học;

Câu 3: Nêu các bước tiến hành làm một bài văn tự sự.

...

...

...

...

...

Phần II: Tự luận: ( 7 điểm)

Hãy kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời văn của em.



Tiết 19 : TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS : - Nắm được từ nhiều nghĩa.

- Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ . II, Chuaồn bũ :

1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án.

2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.

III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học : 1, Ổn định lớp :

2, Bài cũ : - Thế nào là nghĩa của từ ?

- Nêu một số cách giải thích nghĩa của từ ? 3, Bài mới :

?

?

?

* Hoạt động 1: Tìm nghĩa khác của từ “ chân “ : (1) Bộ phận dưới của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng.

- Vớ duù : ủau chaõn, nhaộm maột ủửa chaõn.

(2) Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác.

- Ví dụ : Chân giường, chân bàn, chân kiềng.

(3) Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp

& bám chặt vào mặt nền.

- Ví dụ : Chân tường, chân núi, chân đê...

Vậy thông thường từ bao gồm mấy nghĩa ? - HS : - Một nghĩa.

- Nhieàu nghóa.

* Hoạt động 2 : Tìm và xét một số ví dụ sau . a. Cô Mắt thì ngày cũng như đêm lúc nào cũng lờ đờ, thấy hai mi nặng trĩu như buồn ngủ mà ngủ không được.

b. Những quả na đã bắt đầu mở mắt.

c. Caây tre traêm maét.

=> Điểm chung giữa các nghĩa là: Chỗ lồi, lõm hình tròn hoặc hình thoi.

+ Cho HS tỡm theõm vớ duù.

* Hoạt động 3 : Tìm một số từ chỉ có một nghĩa . - Ví dụ : Bút, toán học ...

* Hoạt động 4 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu hiện tượng chuyển nghã của từ .

+ GV lưu ý cho HS : Hiện tưộng có nhiều nghĩa trong từ chính là kết quả của hiện tượng chuyển nghóa.

I, Từ nhiều nghĩa :

Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa.

II, Hiện tượng chuyển nghĩa của từ :

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều.

- Nghĩa gốc : Là nghĩa xuất hiện từ đầu.

- Nghĩa chuyển : Là nghĩa

Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng mấy nghóa ?

- HS : Trả lời.

- Trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định .

Trong bài thơ “ Những cái chân “ từ “ Chân “ được dùng với mhững nghĩa nào ?

- HS trả lời :

- Có thể hiểu đồng thời cả nghĩa gốc và nghĩa chuyeồn.

* Hoạt động 5 : GV hướng dẫn luyện tập : 1, Hãy tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng ? a. Đầu :

- Đau đầu, nhức đầu.

- Đầu sông, đầu đường ...

- Đầu mối, đầu tiên ...

b. Muõi :

- Muừi teùt, soồ muừi.

- Muõi kim, muõi keùo, muõi thuyeàn.

- Cánh quân chia làm 3 mũi.

c. Tay :

- Cánh tay, ngón tay.

- Tay vòn caàu thang,

- Tay ngheà, tay suùng, tay anh chò.

2, Trong TV có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người. Hãy kể ra những trường hợp chuyển nghĩa đó

?

- Lá : Lá phổi, lá lách.

- Quả : Quả thận, quả tim .

3, Tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển nghĩa trên với 3 ví dụ ?

a. Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động : - Hộp sơn - Sơn cửa.

- Cái bào - Bào gỗ.

b. Chỉ hành động chuyển thành đơn vị.

- Bó lúa - 3 bó lúa.

- Naém côm - 3 naém côm.

được hình thành trên cơ sở của nghóa goác.

III, Luyện tập :

4, a. Tác giả nêu 2 nghĩa của từ “ bụng “ . ( SGK ).

- Còn 1 nghĩa nửa : Phần phình to ở giữa của 1 số sự vật :

“ buùng chaõn “.

b. Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ “ bụng “.

- AÁm buùng (1) . - Toỏt buùng (2).

- Buùng chaõn (3) . 4, Cuûng coá:

- HS nắm : - Từ nhiều nghĩa.

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

1, Khoanh tròn vào ý đúng : A, Tất cả từ TV chỉ có 1 nghĩa.

B, Tất cả từ TV đều có nhiều nghĩa.

C, Có từ chỉ có 1 nghĩa nhưng có từ lại có nhiều nghĩa.

5, Dặn dò :

- HS : . Học bài, làm những bài tập còn lại.

. Chuẩn bị bài cho tiết sau : Lời văn , đoạn văn tự sự.

1. Lời văn kể về người cần kể những vấn đề gì ?

2. Khi kể về sự việc thì chúng ta cần phải đạt được điều gì ?

Các câu trong đoạn văn câu nào được gọi là câu chủ đề ? Các câu còn lại biểu đạt ý gì ?



Ti ế t 20 :

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Nắm đđược hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đđề và liên kết trong đđoạn văn.

- Xâây dựng đđược đđoạn văn giới thiệu & kể chuyện sinh hoạt hằng ngày.

Một phần của tài liệu giao an 6 ca nam (Trang 35 - 39)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(201 trang)
w