Dùng từ không đúng nghóa

Một phần của tài liệu giao an 6 ca nam (Trang 52 - 56)

1, Các từ dùng sai :

2, Chữa lỗi : a Nguyeân nhaân : - Khoâng bieát nghóa.

- Hieồu sai nghúa.

- Hiểu nghĩa không đầy đủ.

b Khaộc phuùc :

- Không hiểu hoặc chưa hiểu rõ thì chưa dùng . - Chưa hiểu nghĩa phải tra từ điển.

* Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS làm bài tập . 1, Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng .

- Bản ( tuyên ngôn ) - bảng ( tuyên ngôn ) . - Tương lai ( sáng lạng ) - Tương lai ( xán lạn ).

- Bôn ba ( hải ngoại ) - buôn ba ( hải ngoại ) . - ( Bức tranh ) thuỷ mặc - ( bức tranh ) thuỷ mạc.

- ( Nói năng ) tuỳ tiện - ( nói năng ) tự tiện . 2, Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống .

a, Khinh khỉnh, khinh bạc .

- Khinh khỉnh : Tỏ ra kiêu ngạo & lạnh nhạt, ra vẽ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình.

b, Khaồn thieỏt, khaồn trửụng .

- Khẩn trương : Nhanh , gấp & có phần căng thaúng.

c, Baâng khuaâng, baên khoaên .

- Băn khoăn : Không yên lòng , vì có những điều phải suy nghĩ, lo liệu.

3, Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau :

a, Hắn quát lên một tiếng rồi tống một cú đá vào bụng ông Hoạt ( tung, đấm).

( Dẫn theo Nguyễn Đức Dân ).

b, Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bạo biện.

(thành khẩn, ngụy biện)

c, Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hoá dân tộc.( tinh tuý)

4, Chính tả ( nghe viết ) :

EM BÉ THÔNG MINH . ( Từ : Một hôm viên quan đi qua ... một ngày có mấy đường ) .

II, Luyện tập :

4, Củng cố : - Dùng từ chính xác, đúng nghĩa.

- Cần tránh việc dùng từ không đúng nghĩa . 5, Dặn dò : - HS : Học bài & làm những bài tập còn lại.

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Danh tư.

TIEÁT 28 :

KIEÅM TRA VAÊN 1 TIEÁT

- Củng cố lại kiến thức .

- Trình bày lại kiến thức qua bài viết của mình.

- Rèn luyện thao tác tư duy kiến thức đã học theo yêu cầu của đề.

II, Chuaồn bũ :

1, Giáo viên : Ra đề .

2, Học sinh : Học bài cũ, chuẩn bị kiến thức để làm bài.

III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học : 1, Ổn định lớp :

2, Bài cũ : 3, Bài mới :

Phaàn I: traộc nghieọm: (3 ủieồm)

Khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng.

Câu 1 : Truyện Thánh Gióng thuộc thể loại truyện :

A, Truyền thuyết. B, Cổ tích . C, Thần thoại .

Câu 2 : Nhân vật chính trong truyện “Em bé thông minh là ai”.

A, Em bé. B, Viên quan. C, Nhà vua .

Câu 3 : Em bé thông minh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích : A, Nhân vật mồ côi, bất hạnh.

B, Nhân vật khoẻ.

C, Nhân vật thông minh , tài giỏi.

Câu 4 : Tại sao em bé thông minh được hưởng vinh quang : A, Nhờ sự giúp đỡ của thần.

B, Nhờ có Vua yêu mến.

C, Nhờ thông minh , hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân.

Câu 5 : Mục đích chính của truyện “Em bé thông minh “ là gì : A, Phê phán những kẻ ngu dốt.

B, Khẳng định sức mạnh của con người.

C, Ca ngợi, khẳng định trí tuệ, tài năng của con người.

Câu 6 : Sự mưu trí, thông minh của em bé được thử thách qua mấy lần :

A, Hai laàn. B, Ba laàn. C, Boán laàn.

Phần tự luận: ( 7 điểm ) .

1. Phân biệt truyện truyền thuyết và cổ tích. (3 điểm)

2. Hãy kể lại phần 2,3 truyện Em bé thông minh bằng lời văn của em (4 điểm)

Tuaàn 8:

Tieát 29 :

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Tạo cơ sở cho Hs luyện nói, làm quen với phát biểu miệng.

- Biết lập dàn bài kể chuyện &kể miệng một cách chân thật . II, Chuaồn bũ :

1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án.

2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.

III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học : 1, Ổn định lớp :

2, Bài cũ : - GV : Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

3, Bài mới : ĐỀ :

1, Tự giới thiệu về bản thân mình . 2, Giới thiệu người bạn mà em quý mến.

- GV chia tổ để HS tự nói với nhau trong tổ.

- GV lần lược cho HS nói theo sự chuẩn bị của mình có nhận xét & cho điểm.

- GV uốn nắn & gợi ý sửa chữa sao cho HS nói cho đạt ...

DÀN Ý 1. Tự giới thiệu về bản thân .

MB : - Lời chào & lý do tự giới thiệu . TB : - Tên tuổi, chỗ ở.

- Gia đình gồm những ai.

- Công việc hàng ngày.

- Sở thích . - Nguyện vọng.

KB : Cảm ơn mọi người chú ý nghe.

* Tương tự đề 2 : ( Giáo viên hướng dẫn cho HS nói ) . 4, Củng cố: Cho học sinh tập nói theo dàn bài

5, Dặn dò: Tập nói cho tất cả các đề bài còn lại. ( SGK ) .

• Chuẩn bị bài cho tiết sau .

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự Soạn theo câu hỏi vở bài tập ngữ văn .

------ Tieát 30&31 :

CAÂY BUÙT THAÀN

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích này và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, dặc sắc cuỷa truyeọn .

- Kể lại được truyện . II, Chuaồn bũ :

1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án.

2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.

III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học : 1,Ổn định lớp :

2, Bài cũ : 3, Bài mới :

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS đọc văn bản & tìm hiểu chú thích.

GV có thể chia làm các đoạn sau để hS đọc &nêu nội dung chính của từng đoạn.

- Đoạn 1 : Từ đầu .... lấy làm lạ .

=> Mã Lương học vẽ & có được bút thần . Đoạn 2 : Tiếp đó .... Vẽ cho thùng.

=> Mã Lương vẽ cho những người nghèo khổ.

Đoạn 3 : Tiếp đó .... phóng như bay .

=> Mã Lương dùng bút thần chống lại tên địa chủ.

Đoạn 4 : Tiếp đó .... lớp sóng hung dữ.

=> Mã Lương dùng bút thần chống lại tên Vua hung ác, tham lam

Đoạn 5 : Còn lại => Những truyền tụng về Mã Lương &

caây buùt .

* Chuù yù chuù thích 1, 3, 4, 7, 8.

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện .

Truyện kể về nhân vật nào ? Nhân vật chính trong truyện là ai ? & thuộc kiểu nhân vật nào?

- Truyện kể về Mã Lương . Là nhân vật kỳ lạ & rất phổ biến trong truyện cổ tích . Là người có tài năng kỳ lạ , dùng tài năng đó làm việc thiện chống lại cái ác.

* Ví dụ : Chàng bắn giỏi. Bắn bất cứ cái gì & ở đâu.

- Chàng lăn giỏi có thể mò kim đáy biển, sống dưới nước như cá.

- Thạch Sanh có tài diệt chằn tinh, diệt đại bàng.

Điều gì giúp Mã Lương vẽ giỏi như vậy? Những điều đó có

Một phần của tài liệu giao an 6 ca nam (Trang 52 - 56)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(201 trang)
w