TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt)
* Câu hỏi: Đọc thuộc bài thơ Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du?Nêu sự vận động của mạch cảm xúc trong bài thơ? Đóng góp mới của ông cho trào lu nhân đạo chủ nghĩa của giai đoạn văn học từ thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX?
* Đáp án:
* Tên HS trả lời: 1...Lớp...Điểm...
2. ...Líp...§iÓm...
3. ...Líp...§iÓm...
4. ...Líp...§iÓm...
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1).
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung GHI BẢNG
Hoạt động 2(15 ') Hs đọc tiểu dẫn.
- Nêu những thông tin quan trọng về tác giả và tác phẩm?
Hs đọc bài thơ.
Gv nhận xét, hớng dẫn giọng
đọc: chậm rãi, rõ ràng.
- ở câu thơ đầu tác giả so sánh
“vËn níc nh d©y m©y leo quÊn quýt nhằm diễn tả điều gì?
- Câu thơ thứ 2 cho thấy cuộc sống nào đã mở ra cho dân tộc ta khi ấy? Cảm nhận của em về tâm trạng của tác giả ẩn sau câu thơ?
- Hoàn cảnh của đất nớc đợc nói
đến ở hai câu đầu?
- Em hiểu ntn về hai chữ “vô
vi”?
HS trả lời:
- Thiền s Đỗ Pháp Thuận (915- 990) là ngời uyên bác, có tài văn chơng.
- Từng là cố vấn quan trọng dới thời Tiền Lê, đợc vua Lê Đại Hành kính trọng và tin dùng, phong làm pháp s.
- Tác phẩm của ông chỉ còn lại bài thơ
này- là lời đáp của ông khi vua hỏi về vËn níc.
HS trả lời:
C©u 1:
- Hình ảnh so sánh:
VËn níc- d©y m©y leo quÊn quýt.
Hình ảnh dây mây leo quấn quýt:
Sự bền chặt, vững bền.
Sự phức tạp, nhiều mối quan hệ ràng buộc mà vận nớc phụ thuộc. Đặt câu thơ vào hoàn cảnh đất nớc ta bấy giờ: cuộc sống thái bình thịnh trị đang mở ra, tuy còn có nhiều phức tạp nhng sự vận động tất yếu của vận nớc là
đang ở thế đi lên sau chiến thắng quân Tèng n¨m 981.
Sự dài lâu, phát triển thịnh vợng của dÊt níc.
Nh vậy, hình ảnh so sánh cho thấy sự vững bền, dài lâu, phát triển thịnh v- ợng của vận nớc.
* C©u 2:
- Kỉ nguyên mới của đất nớc: cuộc sống thái bình, thịnh trị đang mở ra.
- Tâm trạng của tác giả: phơi phới niềm vui, tự hào, lạc quan, tin tởng vào vận mệnh của đất nớc.
Hai c©u sau:
+ Đạo giáo: vô vi là thái độ sống thuận theo tự nhiên, ko làm điều trái tự nhiên.
+ Nho giáo: vô vi là ngời lãnh đạo (vua) dùng đạo đức tốt đẹp của bản thân để cảm hóa dân, khiến cho dân tin phục sẽ khiến xã hội tự đạt đợc trạng thái trị bình, vua ko phải làm gì hơn.
I. Quèc té (VËn n íc):
1. Vài nét về tác giả và tác phẩm:
Sgk.
2. H ớng dẫn tìm hiểu bài thơ:
a. Hai c©u ®Çu:
* C©u 1:
- Tộ: phúc, vận may; ngôi (vua, hoàng đế).
- Quốc tộ: vận may, thời cơ thuận lợi của đất nớc.
- Hình ảnh so sánh:
VËn níc- d©y m©y leo quÊn quýt.
Hình ảnh dây mây leo quấn quýt: Sự bền chặt, vững bền.
Sự dài lâu, phát triển thịnh vợng của dất nớc.
Nh vậy, hình ảnh so sánh cho thấy sự vững bền, dài lâu, phát triển thịnh vợng của vận nớc.
* C©u 2:
- Kỉ nguyên mới của đất nớc:
- Tâm trạng của tác giả:
Hoàn cảnh của đất nớc đợc nói
đến ở hai câu đầu: cuộc sống thái bình thịnh trị mở ra, đất nớc đang ở thế vững bền, phát triển thịnh vợng, dài lâu.
b. Hai c©u sau:
- Vô vi: ko làm gì (nghĩa đen) - Trong bài thơ, “vô vi” là cách sống dung hòa cả ba tôn giáo:
+ Đạo giáo:
+ Nho giáo:
+ Phật giáo:
- Tác giả khuyên vua đờng lối trị nớc ntn?
- Hai câu cuối phản ánh truyền thống tốt đẹp gì của dân tộc VN?
Hs đọc tiểu dẫn.(14')
- Nêu vài nét về tác giả Mãn Giác Thiền S?
- Em hiểu gì về thể kệ?
Hs đọc bài thơ.
- Hai câu thơ đầu nói lên quy luật nào của tự nhiên? (Quy luật vận động, biến đổi? Quy luật tuần hoàn? Quy luật sinh tr- ởng?)
- Nếu đảo câu 2 lên trớc thì ý thơ có gì khác?
+ Phật giáo: có thuyết vô vi pháp là cách sống từ bi bác ái làm cho chúng sinh đợc yên vui, xóa bỏ mọi khổ nạn cho họ.
- Điện các: cung điện- nơi ở và làm việc của vua chúa hình ảnh hoán dụ chỉ vua chúa.
TiÓu kÕt:
- Từ niềm tin tởng, lạc quan vào vận mệnh vững bền, thịnh vợng, phát triển dài lâu của đất nớc, tác giả đã khuyên nhủ nhà vua đờng lối trị nớc thuận theo tự nhiên, dùng phơng sách đức trị
để giáo hóa dân, giữ vững nền thái bình cho đất nớc.
- Bài thơ còn cho thấy ý thức trách nhiệm, niềm lạc quan tin tởng vào tơng lai đất nớc của tác giả, khát vọng và truyền thống yêu hòa bình của ngời Việt Nam.
HS trả lời:
- Mãn Giác Thiền S tên là Lí Trờng (1052-1096).
- Đợc triều đình trọng dụng.
Thể kệ: Là những bài thơ đợc dùng để truyền bá giáo lí Phật pháp, rất hàm súc, uyên thâm.
HS trả lời:
Hai c©u ®Çu:
Quy luật vận động, biến đổi.
Quy luật sinh trởng.
Quy luật tuần hoàn: sự vận động, biến đổi, sinh trởng của tự nhiên là vòng tròn tuần hoàn.
- Nếu đảo trật tự câu 2 lên trớc câu 1( xuân tới xuân qua, hoa tơi hoa rụng) thì chỉ nói đợc sự vận động của mọt mùa xuân, một kiếp hoa trong một vòng sinh trởng- huỷ diệt của sự vật.
Đồng thời cái nhìn của tác giả sẽ đọng lại ở sự tàn úa bi quan.
- Cách nói: gợi mùa xuân sau tiếp nối mùa xuân trớc, kiếp sau nối tiếp kiếp trớc, gợi đợc vòng bánh xe luân hồi.
Nó cho thấy tác giả nhìn sự vật theo quy luật sinh trởng, phát triển, hớng tới
- Điện các:
Đờng lối trị nớc: thuận theo tự nhiên, dùng phơng sách đức trị để giáo hóa dân, đất nớc sẽ đợc thái bình, thịnh trị, ko còn nạn đao binh.
- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc:
nhân ái, yêu chuộng hoà bình.
TiÓu kÕt:
-
II. Cáo tật thị chúng (Có bệnh bảo mọi ng ời)
1. Vài nét về tác giả và thể kệ:
a. Tác giả:
.
b. Thể kệ:
2. H ớng dẫn tìm hiểu bài thơ:
a. Bèn c©u ®Çu:
* Hai c©u ®Çu:
Xu©n qua- tr¨m hoa rông.
Xuân tới - trăm hoa tơi.
Quy luật vận động, biến đổi.
Quy luật sinh trởng.
Quy luật tuần hoàn:
- Nếu đảo trật tự câu 2 lên trớc câu 1 thì chỉ nói đợc sự vận động của mọt mùa xuân, ...
- Cách nói: xuân qua xuân tới, hoa rụng hoa tơi gợi mùa xuân sau tiếp nối mùa xuân trớc,
- Hình ảnh “mái đầu bạc” tợng trng cho ®iÒu g×?
- Hai cặp câu 1-2 và 3-4 có quan hệ với nhau ntn?
- Câu 3-4 nêu lên quy luật gì?
- Tâm trạng của tác giả qua hai c©u 3-4?
- Hai câu thơ cuối có phải là thơ
tả thiên nhiên ko? Câu thơ đầu khẳng định “Xuân qua, trăm hoa rụng” vậy mà hai câu cuối lại nói xuân tàn vẫn nở cành hoa mai. Nh thÕ cã m©u thuÉn ko?
Vì sao? Cảm nhận của em về hình tợng cành mai trong câu thơ cuối?
Hs đọc phần tiểu dẫn.(10') - Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Trung Ngạn?
sự sống cái nhìn lạc quan.
HS trả lời:
- Mối quan hệ đối lập:
C©u 1-2 C©u 3-4
- Quy luật biến đổi của dời ngời: sinh- lão- bệnh- tử hữu hạn, ngắn ngủi.
- Tâm trạng của tác giả:
+ Nuèi tiÕc, xãt xa nhng ko bi quan, yếm thế vì nó ko bắt nguồn từ cái nhìn h vô với cuộc đời con ngời nh quan niệm của nhà Phật mà bắt nguồn từ ý thức cao về sự hiện hữu, sự tồn tại có thực của đời ngời, ý thức cao về ý nghĩa, giá trị sự sống ngời.
+ ẩn sau lời thơ là sự trăn trở về ý nghĩa sự sống của một con ngời nhập thế chứ ko phải của một thiền s xuất thế ngầm nhắc nhủ con ngời về ý nghĩa sự sống, thái độ sống tích cực.
Hai c©u cuèi:
- Hình ảnh một cành mai- hình ảnh biểu tợng:
Vẻ đẹp thanh cao, tinh khiết vợt lên hoàn cảnh khắc nghiệt và vợt lên trên sự phàm tục.
Niềm tin vào sự sống bất diệt của thiên nhiên và con ngời, lòng lạc quan, yêu đời, kiên định trớc những biến đổi của thời gian, cuộc đời.
Tiểu kết: Bài thơ thể hiện những chiêm nghiệm sâu sắc về quy luật vận
động của tự nhiên và đời ngời. Tuy nuối tiếc, xót xa trớc sự hữu hạn của
đời ngời bên cạnh vòng tròn tuần hoàn bất diệt của tự nhiên nhng tác giả vẫn bộc lộ niềm tin tởng vào sự sống bất diệt của tự nhiên và con ngời, nhắc nhủ con ngời về ý nghĩa sự sống, thái độ sèng tÝch cùc.
HS trả lời:
- Nguyễn Trung Ngạn (1289-1370), tự là bang Trực, hiệu là Giới Hiên.
- Đỗ Hoàng giáp năm 16 tuổi, làm quan đến chức thợng th, đi sứ năm 1314-1315.
cái nhìn lạc quan.
* C©u 3- 4:
- Hình ảnh “mái đầu bạc” hình
ảnh tợng trng cho tuổi già.
- Mối quan hệ đối lập:
C©u 1-2 C©u 3-4 Hoa rụng- hoa tơi Việc đi mãi- tuổi già đến
Thiên nhiên tuần hoàn Đời ngời hữu hạn.
- Quy luật biến đổi của dời ngời:
- Tâm trạng của tác giả:
+ Nuèi tiÕc, xãt xa
+ sự trăn trở về ý nghĩa sự sống của một con ngời nhập thế
ngầm nhắc nhủ con ngời về ý nghĩa sự sống, thái độ sống tích cùc.
b. Hai c©u cuèi:
- Ko phải là tả cảnh thiên nhiên mà mang ý nghĩa biểu tợng nên nó ko m©u thuÉn víi c©u ®Çu.
- Hình ảnh một cành mai- hình ảnh biểu tợng:
Vẻ đẹp thanh cao, tinh khiết
Niềm tin vào sự sống bất diệt
TiÓu kÕt:
III. Quy hứng (Hứng trở về):
1. Vài nét về tác giả:
- Tác phẩm còn lại: Giới Hiên thi
- Tìm những hình ảnh đợc nhắc
đến trong hai câu thơ đầu? Nỗi nhớ quê hơng ở đây có gì đặc sắc?
Hs thảo luận, trả lời.
Gv nhận xét, bổ sung: Liên hệ với ca dao về tình yêu quê hơng
đất nớc: “Anh đi anh nhớ quê nhà...”,...
- Cách bộc lộ tâm trạng, tình cảm của tác giả ở hai câu cuối có gìkhác với ở hai câu đầu? Đó là tình cảm gì?
- Tác phẩm còn lại: Giới Hiên thi tập.
Hai c©u ®Çu:
- Hình ảnh:
-
Nhng đó là những hình ảnh hiện hữu trong tâm trí của bậc quan cao chức trọng, một sứ thần trên đất Giang Nam phồn hoa đô hội.
- Sử dụng những hình ảnh thơ trên, tác giả còn bộc lộ quan niệm thẩm mĩ: cái
đời thờng, bình dị cũng là đối tợng thẩm mĩ
góp phần khẳng định xu hớng bình dị, phá vỡ tính quy phạm, tính trang nhã của VHTĐ.
Hai c©u cuèi:
- Bộc lộ trực tiếp tâm trạng, tình cảm.
- Kiểu câu khẳng định: Dầu... chẳng bằng...
- Biện pháp nghệ thuật đối lập: nghèo
vÉn tèt
Niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nớc sâu sắc của tác giả.
Tiểu kết: Từ nỗi nhớ quê hơng đến niềm tự hào dân tộc, tác giả bộc lộ sâu sắc tình yêu quê hơng đất nớc.
tËp.
2. H ớng dẫn tìm hiểu bài thơ:
a. Hai c©u ®Çu:
- Hình ảnh: dâu, tằm, hơng lúa, cua đồng béo dân dã, bình dị, quen thuéc.
- Hai câu thơ ngỡ nh thuần gợi tả
những sự vật gắn với cuộc sống bình dị của quê hơng.
Nỗi nhớ quê hơng rất cụ thể, da diết, chân thành.
Sự gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị, dân dã nơi quê nhà, tình yêu quê hơng tha thiết của tác giả.
góp phần khẳng định xu hớng bình dị, phá vỡ tính quy phạm, tính trang nhã của VHTĐ.
b. Hai c©u cuèi:
-
Niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nớc sâu sắc của tác giả.
Tiểu kết: Từ nỗi nhớ quê hơng
đến niềm tự hào dân tộc, tác giả
bộc lộ sâu sắc tình yêu quê hơng
đất nớc.
3. Củng cố, dặn dò:(1')
- Yêu cầu hs:- Học thuộc ba bài thơ trên.
4: H ướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới:
- Soạn bài: Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Lí Bạch).
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Ngày soạn: ...
Ngày dạy: Lớp: ...ngày...tháng...năm...
Lớp: ...ngày...tháng...năm...
TiÕ
t 45 Đọc văn
hoàng hạc lâu tống mạnh hạo nhiên chi quảng lăng (Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)
Lí Bạch.
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:* Giúp học sinh:
- Hiểu đợc tình cảm chân thành của Lí Bạch với bạn, nhận thức đợc tình bạn là tình cảm đáng trân trọng.
- Nắm đợc đặc điểm phong cách thơ tuyệt cú của Lí Bạch: ngôn ngữ giản dị, hình ảnh tơi sáng, gợi cảm, bay bổng lãng mạn.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc- hiểu thơ tứ tuyệt Đờng luật.
3. Giáo dục t tởng, tình cảm, thái độ :
- Hình thành ở HS có vốn kiến thức văn học trung quốc đặc biệt là thơ văn Lớ Bạch.
II. chuẩn bị của GV và HS .
1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
3. Phơng pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1